NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PREDNISON 5mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Prednisone - 5mg

Số đăng ký

VD-21030-14

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Thuốc Prednison 5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp cần đến tác dụng kháng viêm và ức chế miễn dịch:

Ðiều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.

Ðiều trị ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng

Tuỳ tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.

Bệnh lý mạn tính (rối loạn nội tiết, bệnh da, huyết học và một vài bệnh viêm nhiễm): Liều khởi đầu 5–10 mg/ngày và dần tăng lên đến liều lượng thấp nhất có tác dụng.

Suy yếu tuyến thượng thận: 2,5–10 mg/ngày.

Tình trạng dị ứng, thấp khớp cấp: 20–30 mg/ngày.

Bệnh trầm trọng: Bệnh chất tạo keo, khởi đầu 30 mg/ngày.

Khi cần điều trị trong thời gian dài, nên xem xét phác đồ dùng thuốc cách nhật, một lần duy nhất vào buổi sáng theo nhịp tiết tự nhiên trong 24 giờ của glucocorticoid. Như vậy sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa hai liều. Sau khi điều trị dài ngày phải ngừng thuốc dần từng bước.

Cách dùng

Thuốc Prednison 5mg dùng đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Prednison 5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.

Đang dùng vaccine virus sống.

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp, ADR > 1/100

Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.

Tiêu hoá: Tăng ngon miệng, khó tiêu.

Da: Rậm lông.

Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.

Thần kinh–cơ và xương: Đau khớp.

Mắt: Đục thuỷ tinh thể, glaucoma.

Hô hấp: Chảy máu cam.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn cơ giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.

Tim mạch: Phù, tăng huyết áp, suy tim sung huyết.

Da: Mụn trứng cá, teo da, ức chế phản ứng da, tăng tiết mồ hôi, xuất huyết da (đốm xuất huyết và mảng xuất huyết), tăng sắc tố da.

Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, ức chế trục tuyến yên–thượng thận, chậm tăng trưởng ở trẻ em, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.

Tiêu hóa: Loét dạ dày–tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.

Thần kinh–cơ và xương: Yếu cơ, giảm calci, loãng xương, gãy xương, hoại tử vô trùng đầu xương đùi.

Khác: Phản ứng quá mẫn, abscess vô khuẩn.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không nên phối hợp với sultopride và vincamine.

Lưu ý khi phối hợp: Các thuốc loạn nhịp gây xoắn đỉnh (bepridil, disopyramide, bretylium, solatol và amiodarone), thuốc chống đông máu đường uống, dẫn xuất digitalin, heparin, metformin, các sulfamide hạ đường huyết, isoniazide, các muối oxide và hydroxide của magnesi, nhôm, calci, các thuốc trị tăng huyết áp, interferon alpha và vaccine sống giảm hoạt tính.

Prednisone là chất cảm ứng enzyme cytochrome P450 và là cơ chất của isoenzyme CYP3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của cyclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepine, ketoconazole, rifampicin.

Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisone.

Prednisone có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

Tránh dùng đồng thời prednisone với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) vì có thể gây loét dạ dày

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, nên phải dùng thận trọng glucocorticoid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.

Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi stress.

Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccine.

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Dùng corticosteroid toàn thân dài ngày cho người mẹ có thể dẫn đến sự giảm cân ở trẻ sơ sinh. Dùng corticosteroid liều cao theo đường toàn thân cho người mẹ có thể gây ra nguy cơ nhỏ về giảm sản thượng thận ở trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.

Cần phải sử dụng corticosteroid cho người mang thai bị hen vì hen có nguy hiểm, gây thiếu oxy cho bào thai. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non còn thúc đẩy sự trưởng thành cho phổi của trẻ, ngăn ngừa hội chứng suy giảm hô hấp.

Thời kỳ cho con bú

Prednisone tiết vào sữa mẹ với lượng dưới 1% liều dùng và có thể không có ý nghĩa lâm sàng. Nên cẩn thận khi dùng prednisone ở phụ nữ cho con bú.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.