NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MOTILIUM - M



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Domperidone maleate có hàm lượng 10mg và các tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Thuốc được bào chế ở dạng viên nén.

Số đăng ký

GC-275-17

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Điều trị làm giảm các tình trạng khó tiêu liên quan đến trào ngược dạ dày – thực quản, viêm thực quản bao gồm cảm giác đầy bụng, căng tức bụng, nôn và buồn nôn, nóng sau xương ức có hoặc không kèm theo chất ợ chứa trong dạ dày lên miệng.

Điều trị tình trạng buồn nôn do cơ năng, thực thể nhiễm trùng hoặc chế độ ăn, nôn do thuốc hoặc xạ trị, nôn do dùng thuốc chủ vận Dopamin trên bệnh nhân Parkinson.

Dược lực học

Domperidon là chất đối kháng thụ thể dopamin với đặc tính chống nôn.

Domperidon không dễ dàng qua được hàng rào máu não. Ở người sử dụng domperidon, đặc biệt là người lớn, tác dụng phụ ngoại tháp rất hiếm gặp, nhưng domperidon thúc đẩy sự tiết prolactin tại tuyến yên.

Dược động học

Hấp thu: Domperidon hấp thu nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Giá trị Cmax và AUC của domperidon tăng lên tỷ lệ với liều trong khoảng liều từ 10mg đến 20mg. Quan sát thấy giá trị AUC của domperidon tích lũy 2 đến 3 lần với liều domperidon được lặp lại 4 lần mỗi ngày (cứ mỗi 5 giờ) trong 4 ngày.Mặc dù sinh khả dụng của domperidon có gia tăng ở người khỏe mạnh khi uống sau bữa ăn, bệnh nhân có than phiền về tiêu hóa nên uống domperidon trước khi ăn 15 - 30 phút. Độ acid trong dạ dày giảm làm giảm sự hấp thu domperidon. Sinh khả dụng đường uống bị giảm nếu trước đó bệnh nhân uống đồng thời cimetidin và natri bicarbonat.

Phân bố: Tỉ lệ domperidon gắn kết protein huyết tương là 91 - 93%. Nghiên cứu sự phân phối thuốc bằng cách đánh dấu phóng xạ trên động vật cho thấy thuốc được phân bố rộng rãi trong mô cơ thể nhưng nồng độ thấp trong não. Một lượng nhỏ thuốc đi qua nhau thai ở chuột.

Chuyển hóa: Domperidon trải qua quá tình chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử N - alkyl. Các thí nghiệm về chuyển hóa trên in vitro với các chất ức chế biết trước cho thấy CYP3A4 là một dạng chính của cytochrome P - 450 liên quan đến sự khử N - alkyl của domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 liên quan đến sự hydroxyl hóa nhân thơm của domperidon.

Thải trừ: Thải trừ qua nước tiểu và phân lần lượt khoảng 31 và 66% liều uống. Một phần nhỏ thuốc được thải ra ngoài ở dạng nguyên vẹn (10% qua phân và 1% qua nước tiểu). Thời gian bán hủy trong huyết tương sau khi uống liều đơn là 7 - 9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cách dùng

Thuốc Motilium 10mg được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc nguyên viên, không nhai nát và uống cùng 1 cốc nước để nguội.

Motilium uống trước hay sau ăn?

Bệnh nhân nên tuân thủ các quy định và hướng dẫn dùng thuốc của nhà sản xuất hoặc bác sĩ tư vấn để dùng thuốc an toàn và hiệu quả.

Liều dùng

Dưới đây là liều lượng tham khảo của nhà sản xuất :

Liều dùng cho bệnh nhân được kê toa : mỗi ngày từ 3 – 4 lần, mỗi lần dùng 1-2 viên, tối đa là 80mg 1 ngày. Thời gian điều trị nếu kéo dài trên 4 tuần thì cần cân nhắc tiếp tục điều trị hay không.

Liều dùng cho bệnh nhân không được kê toa : tối đa là 40mg 1 ngày. Thời gian điều trị không nên vượt quá 2 tuần liên tục.

Liều điều trị trên bệnh nhân có suy thận cần được điều chỉnh thích hợp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không sử dụng thuốc cho các trường hợp bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

Thuốc không dùng trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng ruột, tắc ruột cơ học hoặc bệnh nhân u tuyến yên tiết prolactin.

TÁC DỤNG PHỤ

Tác dụng phụ trên da : nổi ban ngứa hoặc dị ứng thoáng qua.

Tác dụng phụ trên thần kinh : nhức đầu, căng thẳng, buồn ngủ.

Tác dụng phụ khác :đau ngực, khô miệng, tiêu chảy.

Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn để được xử lý an toàn và kịp thời nếu như trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân gặp phải bất kỳ biểu hiện lạ trên cơ thể nghi ngờ là tác dụng phụ xảy ra do dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Motilium M 10mg với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác dùng đồng thời có thể xảy ra trong quá trình sử dụng. Một số thuốc có nguy cơ tương tác với Motilium M 10mg như :

Nếu dùng Domperidon cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống domperidon trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

Các thuốc điều trị viêm loét dạ dày: Cimetidin, Famotidin, Nizatidin, Ranitidin.

Để hạn chế các tương tác không đáng có khi sử dụng, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ các thuốc hoặc sản phẩm bệnh nhân đang sử dụng để được khuyến cáo và tư vấn.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:

Thuốc không nên dùng cho bệnh nhân suy gan mức độ nặng, trẻ em hoặc đối tượng bệnh nhân cân nặng dưới 35kg.

Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân nên sử dụng đúng liều lượng thuốc được hướng dẫn, tránh tự ý tăng liều hoặc giảm liều để thuốc nhanh có tác dụng.

Trương hợp bệnh nhân muốn dừng thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn ngưng thuốc đúng cách, tránh dừng thuốc đột ngột gây ra nhiều nguy cơ trên cơ thể.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.