NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

LOREZE


Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Loratadine 10mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

Số đăng ký

VN-20565-17

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Thuốc Loreze được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng: Chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa mũi hoặc họng.

Điều trị triệu chứng mề đay mạn tính tự phát.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên uống một lần/ngày hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Trẻ em 2 - 12 tuổi: Liều được tính theo thể trọng.

Cân nặng > 30 kg: 1 viên (10 mg) uống một lần/ngày.

Cân nặng ≤ 30 kg: Loreze Clearcap không thích hợp cho trẻ có cân nặng ≤ 30 kg.

Đối với bệnh nhân suy gan, độ thanh thải loratadin giảm, do đó dùng liều 1 viên (10 mg) mỗi hai ngày.

Cách dùng

Loreze dùng đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Loreze chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG PHỤ

Khi sử dụng thuốc Loreze, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn thông thường bao gồm mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ, khô miệng, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, viêm dạ dày, và các triệu chứng dị ứng như phát ban.

Hiếm thấy trường hợp rụng tóc, sốc phản vệ, chức năng gan bất thường, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát cho thấy có sự gia tăng nồng độ loratadin trong huyết tương sau khi dùng đồng thời với ketoconazol, erythromycin, clarithromycin hoặc cimetidin, nhưng không có sự thay đổi đáng kể (kể cả thay đổi trên điện tâm đồ).

Ảnh hưởng của thuốc đến các kết quả xét nghiệm:

Nên ngưng sử dụng loratadin khoảng 48 giờ trước khi tiến hành các tiến trình thử nghiệm trên da vì các thuốc kháng histamin có thể làm mất hoặc giảm những dấu hiệu của các phản ứng dương tính ngoài da.

Có thể xảy ra tương tác giữa loratadin và các thuốc ức chế CYP3A4 và CYP2D6 dẫn đến tăng nồng độ loratadin, do đó có thể tăng tác dụng không mong muốn.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận (độ thanh thải < 30 ml/phút), bao gồm những bệnh lớn tuổi nên dùng liều ban đầu thấp hơn do giảm thanh thải loratadin.

Chưa khẳng định được tính an toàn và hiệu lực cùa loratadin khi dùng cho trẻ dưới 02 tuổi.

Ngừng dùng thuốc hoặc thông báo với bác sĩ khi xuất hiện phản ứng dị ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Loratadin không hoặc không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thông báo cho bệnh nhân về tình trạng ngủ lơ mơ xảy ra trên số ít bệnh nhân.

Thời kỳ mang thai: Chưa khẳng định được tính an toàn khi sử dụng thuốc trong thời gian mang thai; do đó, chỉ dùng khi nào lợi ích của thuốc được thấy có lợi hơn những nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.

Thời kỳ cho con bú: Do loratadin được bài tiết qua sữa mẹ và tăng nguy cơ của thuốc kháng histamin trên trẻ sơ sinh và sinh non, nên hoặc phải ngưng cho con bú hoặc phải ngưng thuốc trong thời gian cho con bú.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.