
Đăng nhập bằng Google

Số lượng
Mô tả sản phẩm
THÀNH PHẦN
Hydrochlorothiazide 12.5mg
Irbesartan 150mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VN-15748-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Irbezyd H 150/12.5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị tăng huyết áp.
Có thể dùng thuốc này điều trị cho các bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được bằng liệu pháp irbesartan đơn độc.
Nó cũng có thể được dùng như một trị liệu khởi đầu cho các bệnh nhân cần sử dụng nhiều thuốc để kiểm soát huyết áp.
Việc lựa chọn viên nén irbesartan và hydrochlorothiazide là trị liệu khởi đầu trong điều trị tăng huyết áp cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.
Bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 2 (trung bình hoặc nặng) thuộc nhóm có nguy cơ xảy ra các biến chứng tim mạch tương đối cao (như đột quỵ, cơn đau tim và suy tim), suy thận, giảm thị lực, do đó cần điều trị kịp thời. Việc điều trị viên kết hợp irbesartan và hydrochlorothiazide như một trị liệu khởi đầu cần được xem xét cho từng bệnh nhân, được cân nhắc cẩn thận dựa trên ranh giới huyết áp, mục tiêu điều trị và khả năng có thể đạt được so với trị liệu irbesartan đơn độc.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khởi đầu thông thường 1 viên irbesartan và hydrochlorothiazide 150/12.5 mg, ngày 1 lần. Có thể tăng liều sau 1-2 tuần điều trị đến liều tối đa 1 viên irbesartan và hydrochlorothiazide 300/25 mg ngày 1 lần để kiểm soát huyết áp nếu cần. Không dùng viên nén irbesartan và hydrochlorothiazide làm trị liệu khởi đầu cho bệnh nhân giảm thể tích nội mạch.
Trị liệu thay thế: Viên nén Irbesartan và Hydrochlorothiazide có thể được dùng thay thế cho các thuốc khác.
Bệnh nhân suy thận: Liều dùng thông thường có thể được sử dụng cho bệnh nhân có thanh thải creatinin > 30ml/phút. Đối với bệnh nhân suy thận mức độ nặng hơn, dùng thuốc lợi tiểu quai thận phù hợp hơn thuốc lợi tiểu thiazide, do đó không nên sử dụng viên nén Irbesartan và Hydrochlorothiazide.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.
Cách dùng
Thuốc có thể được sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Thuốc có thể được sử dụng cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho bệnh nhân vô niệu hoặc bệnh nhân mẫn cảm với các dẫn xuất sulfonamide khác.
Không dùng cho bệnh nhân bị tăng acid uric máu, bệnh nhân mắc bệnh gút, bệnh Addison, tăng calci máu, suy gan và suy thận nặng, phụ nữ có thai và cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Sốt, ớn lạnh, hạ huyết áp tư thế đứng, phù mặt, phù tay, yếu mệt.
Tim mạch: Tăng huyết áp, tiếng thổi tim, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, hạ huyết áp, ngất, rối loạn nhịp/dẫn truyền, ngừng tim phổi, suy tim, cơn tăng huyết áp.
Da: Ngứa, viêm da, bầm máu, ban đỏ nhiều dạng, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy bao gồm cả viêm da hoại tử nhiễm độc.
Mất cân bằng nội tiết/chuyển hóa/điện giải: Giảm khả năng tình dục, thay đổi ham muốn, bệnh gút, tăng đường huyết, đường niệu, tăng acid uric máu.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, viêm dạ dày ruột, đầy hơi, chướng bụng, viêm tụy, vàng da (vàng da ứ mật trong gan), viêm tuyến nước bọt, co thắt tiêu hóa, kích thích dạ dày.
Cơ xương: Đau cơ xương, phồng đầu chi, chuột rút, viêm khớp, đau cơ, đau cơ ngực, cứng khớp, viêm bao gân, yếu cơ.
Hệ thần kinh: Lo lắng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, tê, ngủ gà, chóng mặt, rối loạn cảm xúc, trầm cảm, dị cảm, run, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, tai biến mạch não.
Thận/tiết niệu: Rối loạn tiền liệt tuyến, suy thận, rối loạn chức năng thận, viêm thận kẽ.
Hô hấp: Ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, chảy máu cam, viêm khí phế quản, ngạt mũi, tắc nghẽn phổi, khó thở, thở khò khè.
Các giác quan: Rối loạn thị lực, thính lực, viêm tai, đau tai, viêm kết mạc.
Huyết học: Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.
Phản ứng mẫn cảm: Ban xuất huyết, nhạy cảm với ánh sáng, viêm mạch hoại tử, phản ứng phản vệ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Irbesartan
Thuốc lợi tiểu và các thuốc trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác động hạ huyết áp của irbesartan. Tuy nhiên, irbesartan có thể phối hợp an toàn với các thuốc trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci tác dụng kéo dài và thuốc lợi tiểu nhóm thiazide. Khi trước đó đã điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến sự mất dịch nhiều và do vậy nguy cơ hạ huyết áp dễ xảy ra khi bắt đầu điều trị với irbesartan.
Các thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali hay các muối chứa kali sử dụng đồng thời với irbesartan có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh, do vậy không nên dùng chung các thuốc này với irbesartan.