
Đăng nhập bằng Google

Số lượng
Mô tả sản phẩm
THÀNH PHẦN
Diosmectite hàm lượng 3g.
Tá dược (natri saccharin, Dextrose monohydrat, vanillin) vừa đủ 3,8g.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VD-20555-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị tiêu chảy cấp tính, tiêu chảy mạn tính ở cả trẻ em và người lớn khi đã được bổ sung đủ nước, điện giải nhưng vẫn tiêu chảy kéo dài.
Điều trị triệu chứng khó chịu, đau do bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng, viêm loét thực quản, viêm loét đại tràng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Đối với trẻ em dưới 12 tháng tuổi: Uống 1 gói/ngày, ngày chia 2 - 3 lần.
Đối với trẻ từ 1 - 2 tuổi: Uống 1 - 2 gói/ngày, ngày chia 2 - 3 lần.
Đối với trẻ trên 2 tuổi: Uống 2 - 3 gói/ngày, ngày chia 2 - 3 lần.
Đối với người lớn: Uống 1 gói/lần x 3 lần/ngày.
Trường hợp điều trị tiêu chảy cấp thì khi bắt đầu điều trị có thể dùng liều gấp đôi so với liều thông thường.
Đối với điều trị viêm loét trực tràng: Điều trị bằng cách thụt thuốc vào trực tràng. Mỗi lần dùng 1 - 3 gói hòa cùng 50 - 100 ml nước ấm, ngày dùng 1 - 3 lần.
Cách dùng
Hamett được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch. Thuốc được dùng theo đường tiêu hóa, trước khi dùng thì cần hòa thuốc vào 50 - 100 ml nước để tạo thành hỗn dịch. Khi điều trị viêm loét thực quản thì nên dùng thuốc sau bữa ăn, còn đối với trường hợp khác thì dùng thuốc cách xa bữa ăn. Trường hợp điều trị viêm loét trực tràng thì hòa với nước ấm và thụt trực tràng.
Trường hợp điều trị cho trẻ nhỏ thì hòa thuốc với khoảng 50 ml nước, sau đó lắc hay khuấy đều và cho trẻ uống. Có thể hòa thuốc với nước rau, nước chanh hay trộn với thức ăn ở dạng lỏng như hoa quả nghiền để trẻ dễ uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng Hamett cho người bị mẫn cảm với Diosmectit hay các thành phần khác của thuốc.
Chống chỉ định dùng Hamett điều trị tiêu chảy cấp tính ở trẻ bị mất nước, điện giải trầm trọng.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ khi dùng thuốc Hamett là táo bón, tuy nhiên triệu chứng này rất hiếm gặp.
Trong quá trình sử dụng Hamett để điều trị nếu thấy triệu chứng lạ hay tác dụng không mong muốn nào xuất hiện thì nên thông báo cho bác sĩ biết.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc Hamett tạo một lớp bao phủ trên niêm mạc đường tiêu hóa nên có thể làm giảm hấp thu của một số thuốc. Do đó, để tránh xảy ra tương tác này thì người bệnh nên dùng Hamett cách 2 - 3 giờ so với thời điểm dùng các thuốc khác.
Trước khi điều trị Hamett cùng với thuốc khác thì cần tham khảo ý kiến của cán bộ y tế để tránh những tương tác không mong muốn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Khi có triệu chứng sốt thì không được dùng thuốc Hamett nhiều hơn 2 ngày.
Trường hợp tiêu chảy bị mất nước thì cần bổ sung nước và uống thuốc hay có thể tiêm truyền tĩnh mạch. Lượng nước cần bổ sung tùy thuộc vào mức độ tiêu chảy, tình trạng người bệnh, độ tuổi. Thận trọng khi dùng thuốc Hamett điều trị tiêu chảy mức độ nặng do thuốc có thể gây thay đổi độ đặc của phân, cũng như chưa rõ thuốc có thể ngăn cản tình trạng mất điện giải, nước liên tục do tiêu chảy cấp không.
Có thể dùng thuốc Hamett cho phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.