NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FENAFLAM


Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Diclofenac kali: 25 mg

Tá dược (Tinh bột mì, Lactose monohydrat, avicel, aerosil, sodium starch glycolate, magnesium stearate, PVP K30, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd, oxyd Sắt đỏ, màu cam E110, talc): vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Số đăng ký

VD-22031-14

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Thuốc Fenaflam được chỉ định điều trị triệu chứng viêm đau cấp tính như bị Đau Bụng Kinh hay các tình trạng viêm đau cấp trong sản phụ khoa, răng hàm mặt, tai mũi họng, thấp ngoài khớp, viêm đau sau phẫu thuật hay sau chấn thương.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng

Người lớn: sử dụng 1 - 2 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày.

Cách dùng

Dùng thuốc bằng đường đường uống, uống thuốc với cốc nước đầy. Không được bẻ, nhai hoặc nghiền lát trước khi uống.

Trong trường hợp đau bụng kinh nguyên phát nên uống thuốc trước khi ăn. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không sử dụng thuốc Fenaflam cho đối tượng bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định đối với bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng hay có tiền sử bị loét đường tiêu hóa.

Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng.

Bệnh nhân bị suy tim ứ máu, bị chảy máu.

Người có tiền sử dị ứng (hen suyễn, nổi mẩn, viêm mũi cấp,...) với các thuốc ức chế prostaglandin hay thuốc nhóm Acid Acetylsalicylic.

TÁC DỤNG PHỤ

Trong quá trình sử dụng thuốc Fenaflam, ngoài tác dụng chính ra thì cũng có gặp một số tác dụng phụ mà bạn cần lưu ý như sau:

Ít gặp: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, đau vùng thượng vị.

Hiếm gặp: loét, xuất huyết tiêu hóa (trong trường hợp điều trị kéo dài), rối loạn máu (giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu), nhức đầu, mất ngủ, dễ bị kích thích, mày đay, suyễn, co thắt phế quản, nhìn mờ, đau nhức mắt, viêm gan,...

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), các dẫn xuất salicylate, các glucocorticoid: Sẽ tăng nguy cơ gây loét, xuất huyết ở đường tiêu hóa.

Heparin, Coumarin, Ticlopidin: Làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Kháng sinh nhóm Quinolon: Làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của các kháng sinh này, dẫn đến co giật.

Methotrexat: Làm tăng độc tính của Methotrexat.

Thuốc lợi tiểu: Nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận.

Lithium, Digoxin: Diclofenac làm tăng nồng độ các chất này trong huyết thanh đến mức gây độc.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Thận trọng khi sử dụng Fenaflam cho bệnh nhân có tiền sử bị loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.

Thận trọng đối với bệnh nhân bị suy gan, thận.

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn hay có tiền sử bị rối loạn đông máu và chảy máu.

Tránh uống rượu. Nó có thể làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày.

Tránh dùng Aspirin hoặc các NSAID khác trừ khi bác sĩ yêu cầu.

Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng sản phẩm.

Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Sử dụng thuốc ở những tháng cuối thai kỳ có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng trên trẻ sơ sinh. Do đó, không khuyến cáo dùng trong giai đoạn này. Và chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết.

Bà mẹ đang cho con bú: Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú để được nhận lời khuyên chính xác nhất.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.