NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FAMOTIDIN 40



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Famotidine 40mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

Số đăng ký

VD-18691-13

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Thuốc Famotidin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Trị loét dạ dày tá tràng.

Trị hội chứng Zollinger-Ellison.

Trị viêm thực quản do hồi lưu.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Uống 1 viên/lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Famotidin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Chống chỉ định cho trẻ em vì thiếu nghiên cứu.

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp

Toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt.

Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy.

Ít gặp

Toàn thân: Sốt, mệt mỏi, suy nhược.

Tim mạch: Loạn nhịp.

Tiêu hóa: Vàng da ứ mật, enzym gan bất thường, muốn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở bụng, khô miệng.

Phản ứng quá mẫn: Choáng phản vệ, phù mạch, phù mắt, phù mặt, mày đay, phát ban, sung huyết kết mạc.

Cơ xương: Đau cơ xương, gồm chuột rút, đau khớp.

Thần kinh: Co giật toàn thân, rối loạn tâm thần như: Ảo giác, lú lẫn, kích động, trầm cảm lo âu, suy giảm tình dục, dị cảm, mất ngủ, ngủ gà.

Hô hấp: Co thắt phế quản.

Giác quan: Mất vị giác, ù tai.

Hiếm gặp

Tim mạch: Blốc nhĩ thất, đánh trống ngực.

Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Máu: Hoại tử da nhiễm độc, rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, đỏ ửng.

Tác dụng khác: Liệt dương, vú to ở đàn ông.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thức ăn và thuốc kháng acid: Thức ăn làm tăng nhẹ và thuốc kháng acid làm giảm nhẹ sinh khả dụng của famotidin, nhưng các tác dụng này không ảnh hưởng quan trọng đến tác dụng lâm sàng. Famotidin còn có thể phối hợp với thuốc kháng acid.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Đáp ứng triệu chứng với famotidin không loại trừ được tính chất ác tính của loét dạ dày. Famotidin nên dùng thận trọng ở người suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) do thuốc thải trừ chủ yếu qua thận. Cần giảm liều hoặc tăng thời khoảng giữa các liều dùng.

Trừ trường hợp có hướng dẫn của thầy thuốc, còn thì người bệnh tự điều trị nên ngừng thuốc nếu vẫn còn các triệu chứng ợ nóng (rát ngực), tăng tiết acid dịch vị, xót rát dạ dày sau khi đã điều trị thuốc liên tục 2 tuần mà không khỏi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai; Nên thận trọng khi sử dụng.

Thời kỳ cho con bú: Nên thận trọng khi sử dụng.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.