NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CEFUROXIM 250mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Vitamin B1 hàm lượng100 mg.

Vitamin B6 hàm lượng 200 mg.

Vitamin B12 hàm lượng 200 mcg.

Các tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: viên nang mềm

Số đăng ký

VD-22915-15

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Thuốc 3B – MEDI được chỉ định để điều trị các bệnh lý về thần kinh như:

Đau dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh.

Đau dây thần kinh toạ.

Viêm dây thần kinh ngoại biên

Suy nhược thần kinh.

Nghiện rượu lâu năm dẫn đến các rối loạn thần kinh.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng

Liều thường dùng cho người lớn: uống 1 viên/lần, ngày dùng 2-3 lần.

Trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/lần, ngày dùng 1 lần.

Điều trị các rối loạn thần kinh do nghiện rượu: uống 2 viên/lần, ngày dùng 2 lần.

Cách dùng

Thuốc 3B – MEDI dang viên nang mềm nên dùng trực tiếp bằng đường uống.

Không uống cùng thuốc với rượu bá, cafe hay các chất kích thích khác.

Mỗi đợt điều trị không nên dùng thuốc quá 2 tháng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc, bao gồm vitamin B1, B6, B12, hoặc các tá dược khác.

Người bệnh suy thận nặng.

Bệnh nhân có u ác tính.

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp: buồn nôn, nôn, khó tiêu, chóng mặt

Ít gặp: tiêu chảy, khó thở, phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa.

Hiếm gặp: tê bì tay chân hoặc mất cảm giác, huyết áp cao.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc lợi tiểu: làm giảm nồng độ vitamin B1 trong cơ thể.

Levodopa: Vitamin B6 có thể làm giảm hiệu quả của Levodopa, dẫn đến điều trị bệnh Parkinson sẽ giảm hiệu quả.

Isoniazid: làm tăng tác dụng đối khangs khi dùng đồng thời cùng vitamin B6.

Thuốc kháng acid (Omeprazole và Ranitidine):có thể ảnh hưởng đến hấp thu vitamin B12.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Tuân thủ liều lượng được khuyến cáo và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu cần sử dụng trong thời gian dài.

Thận trong khi sử dụng thuốc cho người suy gan, suy thận hay mắc bệnh tiểu đường.

Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, hãy ngừng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài cần kiểm tra định kỳ mức độ các vitamin này trong máu để đảm bảo không gặp phải tình trạng quá liều hoặc thiếu hụt.

cần có sự giám sát của người lớn khi sử dụng 3B – MEDI cho trẻ em.

Tham khảo ý kiến của bác sĩ khi có ý muốn sử dụng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Việc bổ sung vitamin B1, B6 và B12 có thể cần thiết trong thai kỳ và giai đoạn cho con bú, nhưng cần phải tuân thủ liều lượng được khuyến cáo. Vì thế cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng 3B – MEDI trong những trường hợp này. 

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào. 

THÀNH PHẦN

Cefuroxim axetil tương đương với: cefuroxim 250mg

Tá dược vừa đủ 1 viên (Tá dược gồm: lactose, cellulose vi tinh thể, croscamellose sodium, sodium starch glycolat, acid citric, povidon K30, silicon dioxyd, magnesi stearat, hypromellose, polyethylen glycol, titan dioxyd, talc).

Số đăng ký

VD-26779-17

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Thuốc uống cefuroxim axetil được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

Viêm tai giữa (do S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis kể cả chủng sinh beta-lactamase hay do S. pyogenes), viêm xoang tái phát, viêm amiđan (do S. pneumoniae, H. Influenzae), viêm họng tái phát (do S. pyogenes, liên cầu beta tan máu nhóm A), cơn bùng phát của viêm phế quản mạn tính hoặc viêm phế quản cấp có bội nhiễm (do S. pneumoniae, H. Influenzae), và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

Cefuroxim axetil cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, và nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Cefuroxim axetil uống cũng được dùng để điều trị bệnh lậu không có biến chứng và điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

Lưu ý: Nên nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trước và trong quá trình điều trị. Cần phải tiến hành thử chức năng thận khi có chỉ định.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng

Người lớn:

Viêm họng, viêm amidan hoặc viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm: uống 250 mg, 12 giờ một lần.

Viêm tai giữa cấp: uống 500mg hai lần mỗi ngày.

Trong các đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Uống 250 mg hoặc 500 mg, 12 giờ một lần.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Uống 250 mg, 12 giờ một lần.

Bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ. Uống liều duy nhất 1g.

Bệnh Lyme mới mắc: Uống 500 mg, ngày 2 lần, trong 20 ngày.

Trẻ em:

Viêm họng, viêm amidan cấp, viêm xoang cấp: uống 125 mg cứ 12 giờ một lần.

Trẻ em từ 3 tháng đến 2 tuổi: 10 mg / kg hai lần mỗi ngày đến tối đa là 125 mg hai lần mỗi ngày.

Trẻ từ 2 tuổi đến 12 tuổi bị viêm tai giữa: uống 15mg/kg hai lần mỗi ngày đến tối đa là 250mg hai lần mỗi ngày.

Trẻ từ 12 đến 18 tuổi: uống 250mg/lần, 12 giờ một lần. Liều dùng có thể tăng gấp đôi trong trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp dưới nặng hoặc khi nghi ngờ viêm phổi.

Người suy thận:

Sự an toàn và hiệu quả của cefuroxim axetil ở bệnh nhân suy thận chưa được thành lập.

Cefuroxim chủ yếu được đào thải qua thận. Ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm rõ rệt thì liều khuyến cáo của cefuroxim nên được giảm. Cefuroxim được loại bỏ một cách hiệu quả bằng cách lọc máu.

Liều đề nghị cho bệnh nhân suy thận như sau:

- Độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút (thời gian bán thải 1,4 - 2,4 giờ): không cần điều chỉnh liều.

- Độ thanh thải creatinin 10 - 29 ml/phút (thời gian bán thải 4,6 giờ): giảm liều xuống một nửa hoặc tăng thời gian dùng thuốc lên 24 giờ một lần.

- Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút (thời gian bán thải 16,8 giờ): giảm liều xuống một nửa hoặc tăng thời gian dùng thuốc lên 48 giờ một lần

- Bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo (thời gian bán thải 2 - 4 giờ): dùng liều thông thường vào cuối mỗi lần chạy thận

Người suy gan: chưa có dữ liệu cho bệnh nhân suy gan.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Cách dùng

dùng theo đường uống, nuốt nguyên viên thuốc hoặc có thể bẻ đôi với viên có vạch ngang. Uống thuốc sau khi ăn để được hấp thu tối đa.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Người dị ứng với bất cứ cephalosporin nào, tiền sử dị ứng với bất kỳ betalactam nào.

TÁC DỤNG PHỤ

Ước tính tỷ lệ ADR khoảng 3% số người bệnh điều trị.

Thường gặp, ADR >1/100: Tiêu hóa: Tiêu chảy.Da: Ban da dạng sần.

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000: Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính.Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.Da: Nổi mày đay, ngứa.Tiết niệu - sinh dục: Tăng creatinin trong huyết thanh.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Toàn thân: SốtMáu: Thiếu máu tan máu.Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, phosphatase kiềm, LDH và nồng độ bilirubin huyết thanh thoáng qua.Tiết niệu-sinh dục: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ.Thần kinh trung ương: Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động.Bộ phận khác: Đau khớp.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2 vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.

Giảm tác dụng của hormon sinh dục nữ: Cefuroxim có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn chí ở đường ruột, làm giảm tái hấp thu estrogen do đó có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai đường uống có chứa estrogen và progesteron.