
Đăng nhập bằng Google

Số lượng
Mô tả sản phẩm
THÀNH PHẦN
Nhôm hydroxyd khô có hàm lượng 200mg.
Magie hydroxyd có hàm lượng 400mg.
Simethicone có hàm lượng 30mg.
Các tá dược khác vừa đủ 1 viên nén.
Số đăng ký
VD-15065-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Chỉ định thuốc cho các trường hợp sau đây:
Triệu chứng bệnh do tăng tiết acid quá mức như đau nhức thượng vị, đầy hơi, tăng độ acid, khó tiêu, ợ chua, dạ dày đau rát.
Những rối loạn thường gặp ở bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng và thực quản.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Với người lớn dùng khoảng 1-2 viên thuốc cho mỗi lần, ngày dùng khoảng 3-4 lần. Không dùng nhiều hơn 12 viên một ngày.
Liều cho trẻ nhỏ không có dữ liệu cụ thể, nên hỏi bác sĩ trước khi dùng.
Cách dùng
Dùng theo cách nhai.
Biviantac (dạng viên) uống trước hay sau ăn? Nhai viên vào lúc thấy đau hoặc sau khi ăn từ 20-1 tiếng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Biviantac (dạng viên).
Các bé có nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt là những bé bị suy thận và mất nước.
Những người bị suy nhược cơ thể nặng, suy thận, suy giảm phosphat máu và tăng lượng magie máu.
TÁC DỤNG PHỤ
Ít gặp phản ứng táo bón hay tiêu chảy.
Rất hiếm gặp tình trạng tăng magie máu.
Chưa rõ sự xuất hiện của những biểu hiện như phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, phù mạch, nổi mày đay và ngứa ngáy. Tăng nhôm huyết, hạ phosphat máu từ đó tăng tiêu xương, nhuyễn xương và tăng canxi niệu, đau nhức bụng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc khác bất kỳ: Không nên dùng cùng hay trong vòng 1 tiếng do thuốc Biviantac sẽ cản trở hấp thu
Kháng sinh như cefpodoxime, tetracycline, vitamin, cefdinir, rosuvastatin,… Cản trở hấp thu các thuốc này
Levothyroxine: Làm chậm hoặc giảm hấp thu Levothyroxine
Polystyrene phosphat: Nguy cơ làm giảm hiệu quả của resin gắn vào kali và gây tắc ruột
Citrat Làm tăng nồng độ nhôm hydroxyd
Salicylat: Tăng đào thải salicylat
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không sử dụng thuốc này quá 2 tuần khi chưa được bác sĩ chỉ định.
Nhôm hydroxyd có thể khiến bệnh nhân bị táo bón, còn dùng quá nhiều magie có thể làm giảm nhu động ruột. Dùng liều cao thuốc này có thể gây nặng thêm tình trạng tắc ruột ở những người nguy cơ cao như lớn tuổi hoặc suy thận.
Ở những người bị có thận khỏe mạnh thường nhôm ít được đường tiêu hóa hấp thu nên ít đem lại phản ứng toàn thân. Tuy nhiên, dùng liều cao hoặc bình thường cho người ăn ít phospho có thể gây suy giảm phosphat tăng tiêu xương và canxi niệu. Khuyến cáo cho người bệnh dùng thuốc lâu dài về nguy cơ giảm phosphat.
Ở người suy thận, lượng nhôm và magie huyết thường cao hơn. Khi tiếp xúc liều cao hai chất này có thể gây thiếu máu và sa sút trí tuệ.
Thuốc không an toàn với những người rối loạn chuyển hóa porphyrin đang lọc máu.
Thuốc Biviantac (dạng viên) có dùng cho bà bầu và mẹ cho con bú không?
Dùng với mức liều khuyến cáo có thể không ảnh hưởng đến mẹ có bầu và cho con bú. Tuy nhiên vẫn phải có hướng dẫn từ bác sĩ.
Ảnh hưởng của Biviantac (dạng viên) đến người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có ảnh hưởng nào đến những trường hợp này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.