
Đăng nhập bằng Google

Số lượng
Mô tả sản phẩm
THÀNH PHẦN
Bisacodyl có hàm lượng 5 mg.
Và các tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên.
Số đăng ký
VD-11436-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân đang bị táo bón.
Chỉ định cho bệnh nhân cần làm sạch ruột trước và sau phẫu thuật.
Chỉ định cho bệnh nhân cần làm sạch đại tràng trước khi chụp X-quang.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên: mỗi ngày dùng 5-10 mg, tương đương với 1-2 viên, chia làm 1 lần trong ngày. Có thể tăng liều lên 3-4 viên nếu liều cũ không đáp ứng điều trị.
Liều dùng dành cho trẻ em từ 6 cho đến 10 tuổi: mỗi ngày dùng 5 mg, tương đương với 1 viên, chia làm 1 lần trong ngày. Liều dùng có tác dụng thay thế thụt tháo phân.
Liều dùng điều trị cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên: mỗi ngày dùng 10 mg, tương đương với 2 viên, chia làm 1 lần trong ngày.
Liều dùng dành cho trẻ em từ 6 cho đến 10 tuổi: mỗi ngày dùng 5 mg, tương đương với 1 viên, chia làm 1 lần trong ngày.
Liều dùng điều trị cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên: mỗi ngày dùng 10 mg, tương đương với 2 viên, chia làm 1 lần trong ngày. Uống hai đêm liền trước khi chụp.
Liều dùng dành cho trẻ em từ 6 cho đến 10 tuổi: mỗi ngày dùng 5 mg, tương đương với 1 viên, chia làm 1 lần trong ngày. Uống hai đêm liền trước khi chụp. Không dùng thuốc trong thời gian dài. Tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Uống thuốc với 1 cốc nước đầy nguội. Uống nguyên viên, không nhai, cắn, bẻ gãy thuốc trước khi uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Bisacodyl DHG 5mg cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Không sử dụng thuốc này cho bệnh nhân bị tắc ruột, viêm ruột thừa.
Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Bisacodyl DHG cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn.
Tác dụng không mong muốn hiếm gặp: đau bụng, tiêu chảy.
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên hoặc bất kì triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Bisacodyl DHG với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác làm ảnh hưởng tới Sinh khả dụng, khả năng hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc như:
Thuốc lợi tiểu giữ kali: Spironolacton, Amilorid (Midamor).
Thuốc kháng thụ thể histamin H2: Cimetidin, Ranitidin, Famotidin, Nizatidin.
Thuốc điều trị tim mạch Digoxin.
Sữa.
Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.
Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc (tăng hoặc giảm) để đạt được mong muốn của bản thân.
Bệnh nhân không tự ý dừng thuốc mà phải tham khảo ý kiến tư vấn của các y bác sĩ điều trị.
Có thể dùng an toàn cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.