NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ASPERLICAN 150



Số lượng

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN

Fluconazol 150mg

Tá dược vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Số đăng ký

VD-26580-17

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Thuốc Asperlican 150 được chỉ định trong những trường hợp sau:

Điều trị nhiễm nấm Candida ở âm đạo, âm hộ, đường niệu.

Điều trị nhiễm nấm Candida ở miệng, nấm da, nấm móng, thực quản, màng bụng..

Điều trị nhiễm nấm Candida nghiêm trọng toàn thân hoặc trong huyết, phổi, thậm chí Điều trị viêm màng não do nấm Cryptococcus neoformans.

Điều trị các bệnh do nấm Blastomyces, nấm Coccidioides immitis và nấm Histoplasma.

Dự phòng nhiễm nấm Candida trong các trường hợp: Bệnh nhân suy giảm miễn dịch, ung thư, AIDS, bệnh nhân ghép tủy xương đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ…

Flucoted 150mg dự phòng:  nhiễm Candida ở trẻ miễn dịch suy giảm, tái phát Viêm màng não do Cryptococcus.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cách dùng

Uống với nước sôi để nguội, thể tích vừa đủ khoảng 200ml.

Nuốt nguyên viên, tránh vỡ nát viên để ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc.

Không tự ý điều chỉnh liều khi chưa được sự hướng dẫn của bác sĩ

Nên dùng thuốc liên tục cho đến khi biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chứng tỏ bệnh đã khỏi hẳn để tránh tái phát

Liều dùng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không sử dụng bệnh nhân mẫn cảm với Asperlican 150 hoặc các thuốc chống nấm nhóm azol (ketoconazol, miconazol, và clotrimazol)

Tuyệt đối không phối hợp với terfenadin ở bệnh nhân sử dụng chế độ liều ≥ 400mg fluconazol/ngày trong nhiều ngày.

Không sử dụng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa qua CYP3A4 như cisaprid, astemizol, pimozid, quinidin, amiodaron, Erythromycin.

TÁC DỤNG PHỤ

Thuốc Asperlican có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:

-Thường gặp: Buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt, đau dạ dày, tiêu chảy.

- Ngoài ra còn có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

Về gan: nước tiểu sẫm màu, cảm thấy mệt mỏi, không đói, đau bụng hoặc đau dạ dày, phân có màu nhạt, nôn mửa, vàng da hoặc mắt.

Về tuyến thượng thận: đau bụng dữ dội hoặc nôn mửa, chóng mặt hoặc ngất xỉu, yếu cơ, cảm thấy rất mệt mỏi, thay đổi tâm trạng, không đói hoặc sụt cân .

Nếu thấy có bất kỳ biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc Asperlican 150, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ hoặc sớm đến cơ sở y tế để được kiểm tra sức khỏe.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Asperlican 150 có thể làm tăng tác dụng và độc tính của các thuốc sau

Thuốc điều trị đái tháo đường nhóm sulfonylure (tolbutamid, glyburid, glipizid)

Thuốc điều trị động kinh: Phenytoin (thuốc điều trị động kinh)

Thuốc điều trị hen: theophylin

Thuốc kháng histamin: astermizol

Thuốc chống đông nhóm coumarin (warfarin)

Thuốc kháng virus (zidovudin), cisaprid, Tacrolimus, ciclosporin

- Rifampicin làm giảm hấp thu và thời gian bán hủy của fluconazol khi dùng đồng thời, vì vậy, cần tăng liều của fluconazol.

- Rifabutin: Fluconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) của rifabutin và chất chuyển hóa chính.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 

Việc điều trị không dứt điểm sẽ dễ làm bệnh nấm tái phát lại.

Thuốc được chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận, cần thận trọng với những đối tượng suy giảm chức năng gan, thận để tránh hiện tượng tích lũy thuốc.

Không tự ý tăng liều hay giảm liều bất thường khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ

Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên bao bì

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Đến nay chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chặt chẽ về việc dùng fluconazole cho người mang thai. Chỉ nên dùng fluconazole cho người mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Fluconazole được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp hơn nồng độ trong huyết tương. Có thể duy trì việc cho con bú sau khi uống liều duy nhất 150 mg. Tuy nhiên khuyến cáo không cho bú sau khi dùng liều lặp lại hoặc sử dụng liều cao fluconazole.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.