THÀNH PHẦN
Tyrothricin 4mg
Lidocaine 1mg
Cetrimid 2mg
Tá dược khác vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-14755-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Star Sore Throat được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị viêm họng, đau họng, các nhiễm khuẩn vùng miệng họng và nướu răng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Ngậm viên thuốc tan từ từ trong miệng. Không được nhai hoặc nuốt.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi:
Nhiễm khuẩn nhẹ–trung bình: Ngậm tan dần một viên mỗi 2–3 giờ.
Nhiễm khuẩn cấp tính nặng: Ngậm tan dần một viên mỗi 1–2 giờ.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi không được ngậm hơn 3 viên/ngày. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi không được ngậm hơn 8 viên/ngày.
Thời gian điều trị: Star Sore Throat chỉ dùng cho điều trị ngắn hạn 5–7 ngày. Trong trường hợp viêm hoặc đau họng kèm theo sốt cao, nhức đầu, buồn nôn, hoặc nôn, không dùng nhiều hơn 2 ngày mà không có tư vấn y tế.
Người cao tuổi: Không cần thiết giảm liều.
Không vượt quá liều khuyến cáo.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Star Sore Throat chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn với tyrothricin, cetrimonium bromide, lidocaine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Trẻ em dưới 6 tuổi.Quá mẫn với các thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide.TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100: Chưa có báo cáo.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:Chưa có báo cáo.Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000: Khó thở hoặc nuốt.Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.Ngứa ran trong miệng hoặc cổ họng (khó chịu ở miệng).Kích ứng ở miệng nếu ngậm quá nhiều thuốc trong thời gian dài.Rất hiếm găp, ADR <1/10000:Tiêu hoá: Buồn nôn khi ngậm thuốc qua đêm hay quá nhiều.TƯƠNG TÁC THUỐC
Tyrothricin: Không có tương tác toàn thân về mặt lâm sàng được dự đoán cho tyrothricin vì không được hấp thu từ đường tiêu hóa.Cetrimonium bromide: Việc sử dụng đồng thời với các chất hoạt động bề mặt (ví dụ: kem đánh răng) có thể làm giảm hoạt tính của cetrimonium bromide (cetrimide).Lidocaine:Adrenaline phối hợp với lidocaine làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng của lidocaine. Thuốc tê loại amide phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp làm tăng nguy cơ ức chế cơ tim.Thuốc chẹn beta: Dùng đồng thời với lidocaine có thể làm chậm chuyển hóa lidocaine do giảm lưu lượng máu ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocaine.Cimetidine có thể ức chế chuyển hóa lidocaine ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocaine.Sucinylcholine: Dùng đồng thời với lidocaine có thể làm tăng tác dụng của succinylcholine.Lidocaine làm tăng tác dụng của colchicine, tamoxifen, salmeterol, tolvaptan.Lidocaine được tăng tác dụng bởi các chất amiodarone, thuốc chẹn beta, conivaptan; bị giảm tác dụng bởi các thuốc cyproterone, etravirine, PEG-interferon alfa-2b, tocilizumab.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Theo FDA, nếu đưa lượng lớn lidocaine vào miệng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hoặc trẻ vô tình nuốt quá nhiều có thể gây phản ứng bất lợi như co giật, tổn thương não nghiêm trọng và các vấn đề về tim mạch. Đã có một số trường hợp quá liều do dùng thuốc không đúng cách hoặc trẻ vô tình nuốt phải gây hậu quả nghiêm trọng như nhập viện hoặc tử vong.Thuốc không được dùng trong khi uống, đang ăn hoặc ngay sau đó vì tác dụng gây tê tại chỗ của lidocaine có thể gây tê liệt tạm thời miệng và cổ họng, ảnh hưởng đến việc nuốt. Tránh ăn và uống khi tình trạng mất cảm giác vẫn còn. Dùng hết sức thận trọng cho người bệnh gan, suy tim, thiếu oxy máu nặng, suy hô hấp nặng, giảm thể tích máu, sốc, block tim không hoàn toàn hoặc nhịp tim chậm, loạn nhịp độ I và rung nhĩ.Dùng thận trọng ở người bệnh nặng hoặc suy nhược, vì dễ bị ngộ độc toàn thân với lidocaine. Không đánh răng trước hoặc ngay sau khi dùng viên ngậm. Việc sử dụng đồng thời các chất hoạt động bề mặt (ví dụ: kem đánh răng) có thể làm giảm tác động của cetrimide.Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi sử dụng thuốc nếu bị đau họng trong vài ngày và sốt; các triệu chứng không cải thiện hoặc kéo dài hơn 5–7 ngày; đau họng kèm theo sốt cao, chóng mặt, nôn hoặc khó nuốt; có vết thương hở hoặc tổn thương niêm mạc họng hay miệng diện rộng vì sự tiếp xúc của thuốc với màng nhầy bị tổn thương làm gia tăng nguy cơ quá liều lidocaine.Thuốc này có chứa 1592 mg sorbitol/viên. Cần lưu ý đến tác dụng hiệp đồng do sử dụng đồng thời với các thuốc chứa sorbitol (hoặc fructose) cùng với chế độ ăn uống có sorbitol (hoặc fructose). Lượng sorbitol có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc dùng đường uống đồng thời.Thuốc chứa 15 mg aspartam/viên. Aspartam là một nguồn phenylalnine, gây hại nếu bệnh nhân bị phenylketone niệu (PKU).Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thaiLidocaine đi qua nhau thai nhưng được ghi nhận không có tác dụng có hại trên thai nhi. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc trong khi mang thai và những số liệu thu thập trong những thí nghiệm trên động vật còn hạn chế. Do đó, chỉ nên sử dụng viên ngậm trong thời gian mang thai khi thật cần thiết.Thời kỳ cho con búLidocaine được phân bố trong sữa mẹ với lượng rất nhỏ, nên không có nguy cơ gây tác dụng có hại trên trẻ nhỏ bú mẹ. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc khi cho con bú. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc khi thật cần thiết.BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.