THÀNH PHẦN
Calci carbonat: 750 mg.
Cholecalciferol (Vitamin D3): 100 IU.
Tá dược: Gelatin, Lecithin, dầu đậu nành tinh chế, sáp ong trắng, Propyl paraben, Glycerin, Sorbitol 70%, Methyl paraben, Allura Red, Rthyl vanillin, Titan dioxyd, Brilliant Blue, Tartrazin yellow, nước tinh khiết.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Số đăng ký
VD-19150-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Nutrios được chỉ định trong các trường hợp:
Bổ sung ion calci trong máu như: Co thắt thanh quản nguyên nhân bởi hạ calci huyết, hạ calci huyết do tái khoáng hóa, các cơn co giật do tình trạng hạ calci huyết ở trẻ sơ sinh, tình trạng thiểu năng cận giáp trạng gây tetani, hậu phẫu thuật cường cận giáp, thiếu Vitamin D gây giảm calci huyết, nhiễm kiềm. Người sau khi được truyền máu khối lượng lớn có chứa calci citrat bị giảm Ca++ máu.
Ngăn ngừa và điều trị tình trạng loãng xương, bệnh còi xương gây ra bởi chế độ dinh dưỡng.
Điều trị các bệnh còi xương và nhuyễn xương bởi chuyển hóa (còi xương giảm phosphat máu kháng vitamin D, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc còi xương do thận).
Người bị suy tuyến cận giáp.
Tình trạng nhuyễn xương gây ra bởi thuốc chống co giật.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: 1-2 viên/lần, uống 2 lần/ngày.
Trẻ em: Sử dụng bằng 1/2 liều của người lớn.
Cách dùng
Sản phẩm được dùng theo đường uống.
Sử dụng trước hoặc sau bữa ăn, uống cùng với nước đun sôi để nguội.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng quá liều vitamin D, tình trạng loạn dưỡng xương do thận đi kèm tăng phosphat huyết.
Người mắc tăng calci huyết, rung thất trong hồi sức tim.
Người mắc tăng năng cận giáp, sỏi thận và tình trạng suy thận nặng.
Người bệnh đang sử dụng digitalis, epinephrin, u ác tính tiêu xương, calci niệu nặng, và loãng xương do hạn chế động.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp
Thần kinh: Mệt, yếu, ngủ gà, chóng mặt, đau đầu.
Tiêu hóa: Khô miệng, chán ăn, miệng có vị kim loại, nôn, buồn nôn, chuột rút ở bụng, tiêu chảy, táo bón.
Khác: Mất điều hòa, ngoại ban, ù tai, giảm trương lực cơ, đau xương, đau cơ, dễ bị kích thích.
Ít gặp
Niệu - sinh dục: Nhiễm calci thận, giảm ham muốn và năng lực tình dục, rối loạn chức năng thận (dẫn đến tiểu đêm, đa niệu, khát nhiều, protein niệu, giảm tỷ trọng nước tiểu).
Khác: Ngứa da, sổ mũi, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, thiếu máu, sụt cân, viêm kết mạc vôi hóa, vôi hóa nhiều nơi, sợ ánh sáng, viêm tụy, vôi hóa mạch nói chung, xuất hiện cơn co giật.
Hiếm gặp
Tim mạch: Loạn nhịp tim, tăng huyết áp.
Chuyển hóa: Có thể bị tăng calci niệu, Albumin niệu, photphat niệu, nito ure huyết, cholesterol huyết thanh, nồng độ ALT (SGPT) và AST (SGOT). Giảm nồng độ men photphat kiềm trong huyết thanh.
Khác: Rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ, loạn tâm thần rõ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác với các thuốc làm ức chế quá trình thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, clorthalidon, Ciprofloxacin và thuốc chống co giật.
Calci làm giảm khả năng hấp thu tetracyclin, doxycyclin, Ofloxacin, Kẽm, Sắt và những khoáng chất thiết yếu với cơ thể.
Calci làm gia tăng độc tính của Digoxin đối với hệ tim mạch.
Sử dụng Phenytoin và các thuốc chống co giật khác như Phenobarbital trong thời gian dài có thể gây ra cảm ứng enzym cytochrom từ đó làm hủy vitamin D3 và gây ra rối loạn chuyển hóa vitamin D, calci và gây nên loãng xương.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đối với tình trạng tăng calci niệu nhẹ, tiền sử sỏi calci hay suy thận vừa hoặc nhẹ cần theo dõi sát sự đào thải calci qua đường tiểu. Cân nhắc giảm liều hoặc tạm thời ngưng thuốc khi cần thiết.
Với bệnh nhân bị calci niệu nên uống nhiều nước trong ngày.
Trường hợp tăng calci huyết hay khả năng bị sỏi thận không được tùy ý sử dụng.
Thận trọng trong các trường hợp: rối loạn chức năng hệ tuần hoàn tim, giảm protein huyết, đang được điều trị bởi glycosid tim.
Tuân thủ đúng theo liều lượng được chỉ định.
Dùng thuốc cho trẻ nhỏ cần sự giám sát chặt chẽ của người lớn.
Sau 1 tháng, nếu triệu chứng không được cải thiện cần hỏi lại ý kiến bác sĩ.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú có thể sử dụng sản phẩm với liều phù hợp hằng ngày theo chỉ định của bác sĩ.
Ảnh hưởng của Nutrios lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nên cần lưu ý trước khi sử dụng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.