
Đăng nhập bằng Google

Số lượng
Mô tả chi tiết
THÀNH PHẦN
Paracetamol 250 mg
Aspirin 250 mg
Cafein 65 mg
Thành phần tá được: Com Starch, Pregelatinized Starch, Povidone, Ethyl hydroxybenzoate, Propyl Hydroxybenzoate, Microcrystalline cellulose, Cellulose (powdered), Sodium starch glycolate, Colloidal anhydrous silica, stearic acid, Opadry AMB white.
Số đăng ký
VD-32500-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Nidal Plus được chỉ định điều trị cấp tính cơn đau đầu và đau đầu migraine có hoặc không có các dấu hiệu thoáng qua. Giảm đau tạm thời các chứng đau nhức nhẹ do cảm lạnh, viêm khớp, đau cơ, viêm xoang, đau răng, đau bụng kinh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Sử dụng bằng đường uống.
Liều dùng
Người lớn (từ 18 tuổi trở lên)
Điều trị chứng đau đầu: Liều khuyến cáo thông thường là 1 viên, có thế uống bổ sung thêm 1 viên với khoảng cách giữa các liều từ 4- 6 giờ. Trong trường hợp đau nhiều hơn, thì có thể uống 2 viên. Nếu cần thiết, có thể uống bổ sung thêm 2 viên với khoảng cách giữa các liều từ 4-6 giờ.
Điều trị chứng đau đầu migraine: uống 2 viên khi xuất hiện triệu chứng. Nếu cần có thể uống bổ sung thêm 2 viên vói khoảng cách giữa các liều 4-6 giờ.
Các chứng đau khác: uống 2 viên mỗi 6 giờ.
Trong các chỉ định trên, lượng thuốc được giới hạn là 6 viên trong 24 giờ. Không dùng NIDAL® PLUS kéo dài hoặc liều cao mà không có chì dẫn của bác sĩ.
Uống thuốc với một ly nước đầy.
NIDAL® PLUS được dùng trong một thời gian ngắn, 3-4 ngày. Đối với điều trị đau đầu migraine, không dùng quá 3 ngày.
Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi): Độ an toàn và hiệu quả của NIDAL® PLUS ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được đánh giá, vì thế không nên dùng NIDAL® PLUS cho trẻ em và thanh thiếu niên.
Người già (65 tuổi trở lên): Dựa vào những cân nhắc y khoa nói chung, thì nên thận trọng ờ người cao tuổi, đặc biệt là ở những bệnh nhân cao tuổi có cân nặng thấp.
Bệnh nhân suy gan và suy thận: Ảnh hưởng của bệnh gan và thận lên dược động học của NIDAL® PLUS chưa được đánh giá. Do cơ chế tác dụng của aspirin và paracetamol có thể làm tăng thêm sự suy gan hoặc suy thận. Vì vậy, NIDAL® PLUS chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng, và nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận ở mức độ nhẹ đến vừa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Người bệnh thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, 1/100 Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Tâm thần: mất ngủ.Thần kinh: rùng mình, dị cảm, đau đầu.Tai và mệ đạo: ù tai.Tim, loạn nhịp tim.Tiêu hóa: khô môi, tiêu chảy, nôn. Toàn thân: mệt mỏi, cảm giác bồn chồn lo sợ.Xét nghiệm: tăng nhịp tim.
Hiếm gặp, 1/10,000 < ADR < 1/1000: Nhiễm trùng và nhiễm kỷ sinh trùng: viêm họng,Chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm sự thèm ăn.Tâm thần: lo âu, tâm trạng hưng phấn, tình trạng căng thẳng.Thần kinh: loạn vị giác, mất tập trung, hay quên, bất thường trong sự phối họp, tăng cảm giác, đau đầu do viêm xoang.Mắt: đau mắt, rối loạn thị giác.Mạch máu: chứng đò bừng, rối loạn mạch máu ngoại biên.Hô hấp: chảy máu cam, giảm thông khí, số mũi.Tiêu hóa: ợ hơi, đầy hơi, nuốt khó, dị cảm ở miệng, tăng tiết nước bọt.Da và mô dưới da: tăng tiết mồ hôi, ngứa, mề đay.Cơ xương khớp và mô Hỗn kết: tê cứng cơ xương khớp, đau cổ, đau lưng, co thắt cơ bắp.Toàn thân: suy nhược, khó chịu ở ngực.
Các tác dụng phụ đã được báo cáo sau khi thuốc được đưa ra thị trường: o Hệ miễn dịch: quá mẫn. o Tâm thần: bồn chồn.Thần kinh: đau đầu migraine, buồn ngủ.Da và mô dưới da: ban đỏ, phát ban, phù mạch, hồng ban đa dạng.Tim: đánh trống ngực. o Mạch máu: tăng huyết áp. o Hô hấp: khó thở, hen suyễn.Tiêu hóa: đau bụng trên, khó tiêu, đau bụng, xuất huyết đường tiêu hóa (bao gồm xuất huyết: đường tiêu hóa trên, dạ dày, loét tá tràng, trực tràng), loét đường tiêu hóa (bao gồm loét: dạ dày, tá tráng, ruột già, đường tiêu hóa).Gan mật: suy gan.Toàn thán: khó chịu, cảm giác bất thường. Không có thông tin nào cho thấy mức độ và loại tác dụng phụ của từng chất riêng lẻ sẽ tăng lên hoặc mở rộng khi dùng phối hợp với nhau theo chỉ dẫn. Tăng nguy cơ chảy máu có thể kéo dài 4-8 ngày sau khi uống aspirin. Rất hiếm khi xảy ra chảy máu nặng (ví dụ như chảy máu nội sọ), đặc biệt là những bệnh nhân tăng huyết áp mà không được điều trị và/ hoặc dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu. Một số trường hợp có thể đe dọa đến tính mạng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Aspirin
Các thuốc (NSA1D) khác: Làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa do hiệu ứng đồng vận. Nếu cần thiết phải sử dụng đồng thời, thì nên xem xét sử dụng thuốc bảo vệ dạ dày để phòng ngừa tổn thương đường tiêu hóa do NSAID gây ra. Không nên dùng đồng thời.
Các thuốc corticoid: Làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa do hiệu ứng đồng vận. Nên xem xét việc sử dụng thuốc bảo vệ dạ dày cho những bệnh nhân dùng aspirin và corticosteroid, đặc biệt là ở người già. Không nên dùng đồng thời.
Thuốc chống đông máu đường uống (ví dụ các dẫn xuất của coumarin): Aspirin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu. Nên theo dõi lâm sàng và các xét nghiệm về thời gian prothrombin và thời gian chảy máu. Không nên dùng đồng thời.