THÀNH PHẦN
Diosmectit: 3g.
Dạng cốm.
Số đăng ký
VD-32092-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị các triệu chứng đau của viêm thực quản, dạ dày và ruột.
Hỗ trợ biện pháp bù dịch điện giải trong tiêu chảy cấp và mạn tính, đặc biệt ở trẻ em.
TÍNH CHẤT:
Diosmectite là một loại nhôm magnesi silicat thiên nhiên. Với cấu trúc tinh thể dyscoido từng lớp có độ nhầy cao và khả năng bám hút cao, có các tác dụng sau:
Bảo vệ niêm mạc tiêu hóa do phủ lên bề mặt chúng một lớp màng đồng nhất.
Diosmectite liên kết nhiều hóa trị với glycoprotein của màng nhầy ruột, nên làm tăng khả năng đề kháng của lớp dịch nhầy đối với các tác nhân kích thích niêm mạc ruột như: acid hydrocloric, các muối acid mật và các tác nhân kích thích khác.
Hấp phụ độc tố, virus, vi khuẩn, dịch, khí, do đó, làm giảm các triệu chứng của bệnh tiêu chảy; viêm thực quản, dạ dày và ruột.
Cầm máu tại chỗ nên chống xuất huyết khi ruột bị kích thích.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Sau bữa ăn đối với trường hợp viêm thực quản.
Xa bữa ăn trong các trường hợp khác.
Liều dùng
Trẻ em:
Có thể pha thuốc trong bình với 50 ml nước, chia ra uống trong ngày hoặc trộn đều vào thức ăn sệt: Nước canh, nước rau quả, thức ăn nghiền, thức ăn cho trẻ em…
Trẻ em dưới 1 tuổi: uống ½ gói x 2 lần/ ngày.
Trẻ em từ 1 - 2 tuổi: uống ½ gói x 3 lần/ ngày
Trẻ em trên 2 tuổi: uống 1 gói x 2 lần/ ngày.
Người lớn:
Pha thuốc trong nửa ly nước rồi uống.
1 gói/lần x 3 lần/ngày.
Liều hằng ngày có thể tăng gấp đôi khi bắt đầu điều trị trong trường hợp bị tiêu chảy cấp tính.
Trong trường hợp tiêu chảy cấp tính, liều dùng hàng ngày có thể tăng gấp đôi khi khởi đầu điều trị.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chú ý đề phòng:
Khi có sốt, không dùng thuốc quá 2 ngày.
Bệnh nhân bị viêm thực quản nên uống thuốc sau bữa ăn.
Diosmectit không điều trị mất nước. Luôn tiến hành các biện pháp bù nước thích hợp khi bị mất nước. Lượng nước cần bù và cách bù nước bằng đường uống hay tiêm truyền tĩnh mạch tùy thuộc vào mức độ tiêu chảy, tuổi và tình trạng bệnh nhân.
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Người lái xe: Thận trọng khi dùng sản phẩm.
Người già: Thận trọng khi dùng sản phẩm.
Trẻ em: Thận trọng khi dùng sản phẩm.
Một số đối tượng khác: Tham khảo ý kiến của bác sĩ.
TÁC DỤNG PHỤ
Táo bón hoặc tình trạng táo bón nặng hơn rất hiếm khi xảy ra. Có thể tiếp tục điều trị bằng cách giảm liều.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chưa có báo cáo.
Để đảm bảo an toàn bạn nên liệt kê các thuốc hoặc sản phẩm bạn đang dùng cho bác sĩ.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Quên liều: Nếu bạn dùng thiếu một liều, bạn có thể dùng ngay khi nhớ ra. Hoặc bỏ qua nếu sắp đến liều dùng tiếp theo. Mặc dù tình trạng này không gây nguy hiểm, nhưng dùng sản phẩm không đều đặn có thể khiến hiệu quả của sản phẩm suy giảm hoặc mất tác dụng hoàn toàn.
Quá liều: Ngay khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng này, bạn nên ngừng dùng sản phẩm và đến ngay bệnh viện để được điều trị. Các triệu chứng nói trên có thể kéo dài và trở nên nghiêm trọng nếu bạn không can thiệp kịp thời.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.