THÀNH PHẦN
Diosmectit 3,00 g.
Tá dược: Glucose monohydrat, natri saccharin, hương dâu*.
*Thành phần hương dâu: maltodextrin, propylen glycol, gôm arabic, chất tạo mùi tổng hợp và tự nhiên.
Thành phần tá dược có tác dụng dược lý: Glucose, propylene glycol.
Số đăng ký
VN-21420-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em trên 2 tuổi và người lớn, kết hợp với việc bổ sung nước và các chất điện giải đường uống.
Điều trị triệu chứng trong tiêu chảy chức năng mạn tính ở người lớn.
Điều trị triệu chứng các chứng đau liên quan tới rối loạn chức năng ruột.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Điều trị tiêu chảy cấp:
Trẻ trên 2 tuổi: 4 gói/ngày trong 3 ngày đầu. Sau đó 2 gói/ngày trong 4 ngày.
Người lớn: Trung bình 3 gói/ngày trong 7 ngày. Trên thực tế, liều hàng ngày có thể tăng gấp đôi trong những ngày đầu điều trị.
Chỉ định khác:
Người lớn: Trung bình 3 gói/ngày.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Khối lượng thuốc trong gói phải được pha thành hỗn dịch ngay trước khi sử dụng.
Ở trẻ em, khối lượng thuốc trong gói có thể pha với 50 ml nước thành hỗn dịch đựng trong bình để cho trẻ uống dần trong ngày, hoặc trộn với thức ăn lỏng, như nước dùng, mứt quả, rau củ nghiền, thức ăn trẻ em…
Ở người lớn, khối lượng thuốc trong gói có thể pha với nửa ly nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với Diosmectit hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác: Đặc tính hấp phụ của Smecta Hương Dâu có thể tác động vào thời gian và/hoặc tỉ lệ hấp thu các chất khác, vì vậy khuyến cáo không nên dùng cùng lúc với các thuốc khác (nên dùng cách xa 2 giờ).
Tương kỵ: Không có.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Diosmectit phải được dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử táo bón nặng.
Ở trẻ nhũ nhi và trẻ dưới 2 tuổi, nên tránh dùng SMECTA HƯƠNG DÂU. Điều trị khuyến cáo trong tiêu chảy cấp là bù nước điện giải đường uống (ORS)
Ở trẻ trên 2 tuổi, tiêu chảy cấp phải được điều trị phối hợp với việc dùng sớm dung dịch bù nước điện giải đường uống (ORS) nhằm tránh mất nước. Nên tránh dùng SMECTA HƯƠNG DÂU lâu dài.
Ở người lớn, nên kết hợp việc bù nước và các chất điện giải nếu điều này là cần thiết.
Lượng dịch cần bù bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch phải được điều chỉnh phù hợp với mức độ tiêu chảy, tuổi và đặc điểm của bệnh nhân.
Bệnh nhân nên được thông báo về việc cần thiết phải: Uống nhiều dịch mặn hoặc ngọt để bồi hoàn lượng dịch mất do tiêu chảy (nhu cầu lượng dịch trung bình hàng ngày ở người lớn là 2 lít)
Duy trì ăn uống khi bị tiêu chảy:
Nên tránh một số thức ăn như: Rau sống, trái cây, rau xanh, các món ăn cay nóng, thức ăn đông lạnh.
Món ăn thích hợp là thịt nướng và cơm.
Thuốc có chứa glucose, khuyến cáo không nên dùng cho bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu glucose và galactose.
Thuốc chứa 0,128 mg propylene glycol trong mỗi gói.
Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu hoặc có dữ liệu giới hạn (dưới 300 phụ nữ có thai) dùng SMECTA HƯƠNG DÂU trong quá trình mang thai.
Các nghiên cứu trên động vật không đủ để kết luận độc tính sinh sản.
SMECTA HƯƠNG DÂU không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai.
Cho con bú: Dữ liệu giới hạn về việc dùng SMECTA HƯƠNG DÂU trên phụ nữ đang cho con bú.
SMECTA HƯƠNG DÂU không khuyến cáo sử dụng trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng lên khả năng sinh sản:Chưa có nghiên cứu trên khả năng sinh sản ở người.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc này trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên thuốc được cho là không có tác động hoặc tác động không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.