NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MALTAGIT



Số lượng

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN

Attapulgit mormoiron hoạt hóa có hàm lượng 2500mg.

Gel khô Magnesi carbonat, nhôm hydroxit có hàm lượng 500mg.

Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.

Số đăng ký

VD-26824-17

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Điều trị triệu chứng, giảm đau trong:

Người bệnh đau thực quản - dạ dày - tá tràng.

Bệnh hồi lưu đạ dày - thực quản.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng

Người lớn có chức năng thận bình thường: Uống 1 gói/lần. Có thể uống nhiều lần nếu đau, ngày uống tối đa 6 gói. 

Trẻ em từ 6-12 tuổi: Uống 1gói/lần. Ngày uống 2 lần.

Không sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi. 

Bệnh nhân suy thận: Nên được hiệu chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ. 

Cách dùng

Pha 1 gói thuốc Maltagit trong 50ml nước lọc, nước đun sôi.

Khuấy đều hỗn dịch và uống ngay.

Uống trước hay sau bữa ăn đều được. Có thể uống khi có cơn đau.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân suy thận nặng.

Người bị hẹp đường tiêu hóa.

Bệnh nhân giảm phosphat máu.

Trẻ nhỏ tuổi (dưới 6 tuổi).

TÁC DỤNG PHỤ

Táo bón.Nhôm bị hấp thu vào cơ thể khi dùng liều cao và kéo dài. 

Dùng quá liều gây ỉa chảy.Nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.Thông thường các tác dụng phụ này sẽ mất đi khi dừng thuốc, do đó nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường để nhận được tư vấn chính xác nhất.

Chát miệng, cứng bụng.Phân rắn, phân trắng.Buồn nôn, nôn.Bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ.Giảm phosphat máu khi dùng kéo đài hoặc liều cao.

Ngộ độc nhôm, và nhuyễn xương.Giảm magnesi máu.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Uống cách xa ít nhất 2 giờ các thuốc khác để tránh ảnh hưởng đến hấp thu, đặc biệt các thuốc dùng đường uống điển hình như:

Các thuốc kháng lao như Ethambutol, Isoniazid.

Kháng sinh nhóm Cyclin hay nhóm Fluoroquinolon.

Kháng sinh Lineosamid.

Thuốc ức chế histamin H2.

Thuốc có chứa Atenolol, Metoprolol, Propranolol.

Thuốc Cloroquin, Diflunisal, Digoxin.

Thuốc Diphosphonat, Natri fluorid.

Glucocorticoid như Prednisolon va Dexamethason.

Indomethacin, Kayexalat, Ketoconazol, Lansoprazol.

Thuốc an thần kinh Phenothiazin.

Penicillamin hoặc muối Sắt, Sparfloxacin.

Magnesi trong thuốc có thể làm ảnh hưởng đến hấp thu của Naproxen.

Thuốc dùng cùng với Quinidin, Amphetami có thể gây tăng nồng độ các thuốc này trong máu.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Người bị phenylceton niệu nên thận trọng khi dùng.

Chú ý khi dùng trên người suy thận và đang thấm phân mạn tính.

Không nên dùng thuốc trên 2 tuần, trừ khi có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ. Nếu dùng kéo dài nên được kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat.

Thận trọng dùng cho người có suy tìm sung huyết, phù, xơ gan.

Theo dõi trên người có chế độ ăn ít natri.

Theo dõi khi dùng cho người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.

Thận trọng ở người to đại tràng.

Người đái tháo đường cần xem thành phần kỹ vì thuốc có chứa glucose.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc có thể dùng cho người mang thai. Tuy nhiên nên tránh dùng liều cao kéo dài cho đối tượng này.

Phụ nữ cho con bú có thể dùng Maltagit.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.