THÀNH PHẦN
Loperamid hydroclorid hàm lượng 2mg.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-23577-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Lopradium được chỉ định điều trị tình trạng tiêu chảy cấp và mạn tính.
Việc điều trị bằng thuốc nên đi kèm với việc bù nước và chất điện giải.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Tiêu chảy cấp tínhNgười lớn:
Liều khởi đầu: 4mg và sau đó, dùng liều 2 mg sau mỗi lần đi lỏng. Thời gian điều trị tối đa là 5 ngày.
Liều thông thường: 6-8mg/ngày. Liều tối đa 16mg/ngày.
Trẻ em: Trẻ 6-12 tuổi: 0,08-0,24mg/kg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần dùng. Hoặc:
Trẻ 6-8 tuổi: uống 2mg/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ 8-12 tuổi: 2mg/lần x 3 lần/ngày.
Liều duy trì: 1mg/10kg thể trọng, uống sau lần đi ngoài.
Tiêu chảy mạn tínhNgười lớn:
Liều khởi đầu: 4mg, sau đó dùng 2mg sau mỗi lần đi ngoài tới khi cầm được tiêu chảy.
Liều duy trì: 4-8mg/ngày, chia thành 2 lần dùng. Liều tối đa là 16mg/ngày. Nếu dùng 16mg/ngày trong 10 ngày mà bệnh không đỡ thì không nên tiếp tục dùng thuốc.
Trẻ em: Chưa xác định đường liều lượng.
Cách dùng
Sử dụng thuốc bằng đường uống.
Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Lopradium cho người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.Tránh ức chế nhu động ruột khi dùng thuốc.Tổn thương gan.Viêm đại tràng nặng và viêm đại tràng giả mạc.Hội chứng lỵ.Bụng trướng.Trẻ dưới 6 tuổi.Phụ nữ có thai.TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, nôn, đau bụng.Ít gặp:Toàn thân: Mệt mỏi.Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.Tiêu hóa: Trướng bụng, khô miệng.Hiếm gặp:Tiêu hóa: Tắc ruột do liệt.Quá mẫn: Dị ứng.TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các phenothiazin: Tăng tác dụng phụ của Loperamid.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng trên đối tượng bị suy giảm chức năng gan, viêm loét đại tràng.
Sau 48 giờ sử dụng không có kết quả thì nên ngừng thuốc.
Cần theo dõi nhu động lượng, lượng phân và chỉ số thân nhiệt.
Cần theo dõi trướng bụng.
Cho có nghiên cứu trên đối tượng phụ nữ có thai. Không nên sử dụng trên nhóm đối tượng này.
Thuốc có thể được tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng rất ít. Có thể sử dụng cho đối tượng cho bú ở liều thấp.
Thận trọng trên đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.