NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TIMI ROITIN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Natri chondroitin sulfat...........90 mg
Fursultiamin...........................50 mg
Nicotinamid............................50 mg
Riboflavin...............................6 mg
Pyridoxin HCl ........................25 mg
Calci pantothenat...................15 mg
Tá dược: Dầu đậu nành, Sáp ong trắng, Dầu Lecithin, Dầu cọ, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, Ethyl vanillin, Màu vàng số 4, Oxyd Sắt đỏ, Màu xanh số 1, Màu đỏ số 40, Titan dioxide, Nước tinh khiết.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Số đăng ký
VD-18564-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Timi roitin được chỉ định trong các trường hợp sau:
Biếng ăn, cơ thể suy nhược, người mới ốm dậy, chứng vàng da.
Đau nhức dây thần kinh, tê chân tay, rối loạn chức năng thần kinh do đái tháo đường, tê đầu chi, đau do herpes.
Đau mỏi cơ, khớp (đau lưng, mỏi khớp gối, khớp háng), đau do thoái hóa khớp, viêm khớp mãn tính.
Đau nhức mắt, mỏi mắt, cận thị, các bệnh lý về mắt khác...
Viêm đa dây thần kinh, viêm miệng, viêm lưỡi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Ngưới lớn: 1 viên/1 lần x 2 lần/1 ngày.
Người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tự ý thay đổi, điều chỉnh liều, để tránh các tác dụng không mong muốn xảy ra. Nên duy trì thực đơn và tập luyện thể dục thể thao vừa sức theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Cách dùng
Thuốc được dùng theo đường uống, sử dụng cả viên với nước sôi để nguội hay nước lọc. Thuốc được sử dụng trước hay sau bữa ăn đều không bị ảnh hưởng. Uống cả viên thuốc mà không nhai hay ngậm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không được sử dụng thuốc Timi Roitin cho những trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn với các thành phần chính hay bất cứ phụ gia, tá dược nào có trong thành phần của thuốc.
Bệnh gan nặng; Xuất huyết động mạch; Loét dạ dày, tá tràng tiến triển. 
TÁC DỤNG PHỤ



TƯƠNG TÁC THUỐC
Vitamin B6 làm giảm tác dụng của thuốc kháng lao Isoniazid và Levodopa. 
Nicotinamide làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyết áp loại chẹn alpha-adrenergic và của carbamazepin nếu dùng chung. 
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Khi sử dụng nicotinamid liều cao cho những trường hợp sau: tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.
Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg/ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin. 
Thuốc làm nước tiểu có màu vàng, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm nước tiểu lâm sàng. 
Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: chưa có tài liệu chứng minh thuốc ảnh hưởng cho đối tượng này nên cần thận trọng khi sử dụng.
Lưu ý sử dụng cho phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con bú: Phụ nữ có thai và cho con bú: Vì thuốc đi qua sữa mẹ và nhau thai, có thể xảy ra hiện tượng thừa vitamin nhóm B ở trẻ em, do vậy chỉ cần dùng thuốc khi thấy thiếu hụt các thành phần của thuốc trong khẩu phần ăn hàng ngày.