NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TARDYFERON B9



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Sắt (II) Sulfate hàm lượng 160,2 mg ( tương đương nguyên tố 50 mg Sắt).
Folic Acid hàm lượng 350 mcg. 
Một số tá dược và phụ liệu khác hàm lượng vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén giải phóng kéo dài.
Số đăng ký
VN-16023-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Tardyferon B9 thường được các bác sĩ và chuyên gia y tế chỉ định cho những trường hợp bệnh nhân cần bổ sung sắt cho cơ thể, điều trị và ngăn ngừa thiếu máu do thiếu sắt, cung cấp sắt cho những người có nhu cầu cao về sắt như phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con bú, người cần phục hồi sau khi bị bệnh, người phẫu thuật.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Sử dụng thuốc với liều lượng 1 viên/1 ngày (tương đương với 50 mg Fe nguyên tố mỗi ngày).
Người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tăng hay giảm liều mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ.
Cách dùng
Tardyferon B9 uống khi nào? Bạn có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn nhưng tốt nhất là uống trước khi ăn cơm.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc Tardyferon B9 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, bệnh nhân nên kết hợp với chế độ ăn uống đủ chất, tăng cường ăn nhiều rau xanh và trái cây, hạn chế các thức ăn nhanh, thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, cholesterol.
Nên tập luyện thể dục thể thao phù hợp với tình trạng sức khỏe để tăng cường miễn dịch cho cơ thể.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng thuốc Tardyferon B9 cho những trường hợp bệnh nhân thừa sắt, tắc ruột, bệnh nhân bị gan nhiễm sắt, đa hồng cầu, bệnh nhân quá mẫn cảm với Sắt (II) sulfate, folic acid hay bất kì thành phần tá dược, phụ liệu nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thuốc Tardyferon B9 có thể gây ra cho người dùng 1 số tác dụng ngoài ý muốn như phản ứng quá mẫn, dị ứng, mẩn ngứa, nổi mề đay, phát ban đỏ, mụn nhọt,...
Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các dấu hiệu trên hoặc những bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc Tardyferon B9, tránh chủ quan làm tình trạng thêm nặng nề.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không sử dụng thuốc Tardyferon B9 với thuốc tiêm có chứa muối sắt.
Trước khi sử dụng kết hợp thuốc Tardyferon B9 với các sản phẩm thuốc khác trên thị trường, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kĩ hướng dẫn được ghi trên nhãn trước khi sử dụng thuốc Tardyferon B9, nếu có bất cứ thắc mắc gì bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn.
Cẩn trọng nếu dùng thuốc Tardyferon B9 cho những người khó dung nạp, thiếu máu chưa rõ nguyên nhân.
Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Tardyferon B9 có thể được sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc rất ít khi gây ra các tác dụng không mong muốn cho người dùng, hầu như không ảnh hưởng tới khả năng tập trung và minh mẫn.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú: Bạn có thể uống Tardyferon B9 khi mang thai hoặc đang cho con bú nhưng với sự kê đơn của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.