THÀNH PHẦN
Sắt fumarate hàm lượng 162mg
Folic acid hàm lượng 0,75mg
Vitamin B12 hàm lượng 7,50mcg
Tá dược: Vanillin, Aerosil 200, lecithin, Sáp ong trắng, dầu thực vật hydro hóa, dầu đậu tương vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Số đăng ký
VN-17746-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Ferrovit thường được các bác sĩ và chuyên gia y tế chỉ định cho những trường hợp:
Bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em, thanh thiếu niên.
Thiếu máu do chảy máu đường ruột, chảy máu dạ dày.
Người đang điều trị thẩm tách máu hay phẫu thuật dạ dày (giảm yếu tố nội của dạ dày làm giảm hấp thu vitamin B12).
Dự phòng thiếu sắt và Acid Folic ở trẻ em.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bị mất máu.
Phụ nữ mang thai cần nhiều sắt phục vụ phát triển của bào thai.
Phụ nữ mất nhiều máu trong giai đoạn hành kinh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Để đạt hiệu quả tốt nhất nên sử dụng Ferrovit vào thời điểm sau khi ăn 30 phút cùng với nước lọc.
Không được nhai hay nghiền viên thuốc do làm ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc.
Bệnh nhân nên tuân thủ tất cả các quy định về liều dùng và cách sử dụng mà bác sĩ đã đưa ra.
Liều dùng
Thuốc Ferrovit được dùng theo đường uống, với liều sử dụng được hướng dẫn như sau:
Dùng 1 viên/1 lần x 2 lần/1 ngày hoặc theo hướng dẫn bác sĩ.
Người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tự ý điều chỉnh liều.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tuyệt đối không sử dụng thuốc Ferrovit cho những trường hợp sau:
Người có tiền sử dị ứng với sắt, acid folic, vitamin B12 hoặc bất cứ thành phần của thuốc.
Người đang bị thừa sắt.
Thiếu máu do tan huyết hay rối loạn tủy xương.
Người bị bệnh đa hồng cầu.
TÁC DỤNG PHỤ
Thuốc Ferrovit có thể gây ra cho người dùng 1 số tác dụng ngoài ý muốn như:
Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, chướng bụng, tiêu chảy.
Buồn nôn, nôn.
Đi ngoài phân đen.
Có máu hoặc vệt máu trong phân.
Mệt mỏi, nhức đầu.
Dị ứng như nổi mề đay, mẩn ngứa, mụn nhọt.
Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các dấu hiệu trên hoặc những bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc Ferrovit để hạn chế các nguy cơ nặng nề hơn có thể xảy ra.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chưa có báo cáo ghi nhận tình trạng tương tác thuốc Ferrovit với các thuốc khác trên thị trường.
Trước khi sử dụng kết hợp Ferrovit với các thuốc khác, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ hướng dẫn được ghi trên nhãn trước khi sử dụng thuốc Ferrovit, nếu có thắc mắc nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn.
Cẩn trọng nếu dùng thuốc Ferrovit cho những người bệnh có tiền sử suy gan hoặc suy thận nặng, người bệnh thiếu máu không rõ lý do.
Có thể sử dụng thuốc Ferrovit cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con bú, tuân thủ các liều lượng mà bác sĩ đưa ra để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.
Thuốc Ferrovit có thể được sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc hầu như không làm người sử dụng cảm thấy mệt mỏi hay đau đầu, buồn ngủ, không làm ảnh hưởng tới sự tỉnh táo và minh mẫn của người dùng.
Hạn chế tình trạng quên liều để thu được hiệu quả tốt nhất trong quá trình sử dụng. Nếu mới quên liều, có thể uống bù khi nhớ ra. Nếu sắp đến thời gian dùng liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều cũ, không uống gấp đôi.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.