THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao đường chứa:
Thành phần dược chất: Bisacodyl ………….……………… 5 mg
Thành phần tá dược: Avicel PH101, PVP. K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Talc, HPMC - P, PEG 6000, Đường trắng, Gôm arabic, Gelatin, Tricalci phosphat, Titan dioxyd, Màu xanh patente, Erythrosin, Tartrazin, Sáp carnauba.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén tròn bao đường tan trong ruột màu nâu.
Số đăng ký
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị táo bón.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 1 hoặc 2 viên, uống vào buổi tối. Đôi khi có thể dùng liều cao hơn nếu thấy cần (có thể tới 3 hoặc 4 viên).
Trẻ em dưới 10 tuổi: 1 viên vào buổi tối.
Người cao tuổi: Dùng liều người lớn (đã thử lâm sàng ở người trên 65 tuổi, không thấy phản ứng không mong muốn nào xảy ra).
Trẻ em dưới 6 tuổi: Không nên uống, do phải nuốt cả viên.
Cách dùng
Dùng theo đường uống. Thuốc uống nguyên viên, không được nhai.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với Bisacodyl hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Các tình trạng phẫu thuật ổ bụng, tắc ruột, viêm ruột thừa, chảy máu trực tràng, viêm dạ dày - ruột.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường xảy ra ở đường tiêu hóa khoảng 15 - 25%.
Thường gặp: Đau bụng, buồn nôn.
Ít gặp: Kích ứng trực tràng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các chất bổ sung kali: Dùng các thuốc nhuận tràng lâu dài hoặc quá liều có thể làm giảm nồng độ kali huyết thanh do làm mất kali quá nhiều qua đường ruột; thuốc nhuận tràng có thể ảnh hưởng đến tác dụng giữ kali của các thuốc lợi tiểu nói trên.
Dùng phối hợp các thuốc kháng acid, các thuốc đối kháng thụ thể H2 như cimetidin, famotidin, nizatidin, và ranitidin, hoặc sữa với bisacodyl trong vòng 1 giờ, sẽ làm cho dạ dày và tá tràng bị kích ứng do thuốc bị tan quá nhanh.
Bisacodyl làm giảm nồng độ digoxin trong huyết thanh chút ít, không quan trọng về mặt lâm sàng, có thể tránh được bằng cách uống bisacodyl 2 giờ trước digoxin.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Viên nén bao đường Bisacodyl được sản xuất để chỉ phân rã ở ruột, do đó không được nhai thuốc trước khi uống; các thuốc kháng acid và sữa cũng phải uống cách xa 1 giờ.
Dùng thuốc dài ngày có thể dẫn đến đại tràng mất trương lực, không hoạt động và chứng giảm kali máu. Vì vậy cần tránh dùng các thuốc nhuận tràng kéo dài quá 1 tuần, trừ khi có hướng dẫn của thầy thuốc.
Màu xanh patente và màu tartrazin có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, nên thận trọng khi dùng thuốc này.
Thời kỳ mang thai: Không thấy nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú: Không thấy nguy cơ.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.