NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AGITAFIL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Tadalafil - 20 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén.
Số đăng ký
VD-28824-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Agitafil 20 được chỉ định cho mam giới > 18 tuổi đang gặp vấn đề:  
Rối loạn cương dương
Mất khả năng cương cứng và duy trì cương cứng khi giao hợp.
Để thuốc có hiệu quả, cần phải có sự kích thích tình dục.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều thông thường là mỗi lần 0.5 viên khi cần thiết. Liều dùng có thể tăng đến 1 viên hoặc giảm xuống 0.25 viên/lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người tuy nhiên không dùng quá quá 01 lần trong 24 giờ.Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi, người bệnh tiểu đường.Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình: Liều tối đa là  0.5 viên mỗi lần. Liều dùng thường xuyên hàng ngày chưa được đánh giá.Bệnh nhân suy thận:Độ thanh thải creatinin 30-50 ml/phút liều tối đa là ½ viên (10mg)/lần trong 48 giờ.Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút hoặc thẩm tách máu: Liều tối đa là 0.25 viên mg không quá một lần trong mỗi 72 giờ; khuyến cáo những bệnh nhân này không dùng thường xuyên hàng ngày.Lưu ý: những trường hợp dùng dưới 1 viên/ ngày có thể lựa chọn các thuốc có hàm lượng thích hợp.Cách dùng
Tadalafil có tác dụng kéo dài đến 36 giờ nên không sử dụng thuốc mỗi ngày.Uống thuốc với nhiều nước (trong hoặc ngoài bữa ăn), có thể sử dụng từ 30 phút đến 12 giờ trước khi sinh hoạt tình dục.Hiệu quả của tadalafil có thể duy trì cho đến 24 giờ sau khi dùng thuốc.TƯƠNG TÁC THUỐC
Chất ức chế chọn lọc CYP3A4 (ketoconazo): làm tăng Diện tích dưới đường cong (AUC) của tadalafil tới 107% so với giá trị AUC của tadalafil với liều 10mg chỉ sử dụng một mình.
Chất ức chế enzym Protease (itonavir hay saquinavir) và Chất ức chế CYP3A4 khác (erythromycin, clarythromycin, itraconazol), nước ép bưởi: khi sử dụng đóng thời với tadalafil cần phải thận trọng vì chúng có thể làm tăng nồng độ huyết tương của tadalafil 
Chất cảm ứng CYP3A4 như Rifampicin làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC) tadalafil tới 88% so với giá trị AUC của tadalafil với liều 10 mg khi sử dụng một mình.
Sử dụng đồng thời các chất cảm ứng CYP3A4 khác như Phenobarbital, Phenytoin và carbamazepin sẽ làm giảm nồng độ của tadalafil trong huyết tương.
TadalafiI có biểu hiện gây tăng tác động hạ áp của nitrat do đó không sử dụng tadalafil cho bệnh nhân đang dùng bất cứ dạng thuốc nào cùa nitrat hữu cơ.
Tadalafil không ức chế hay cảm ứng chất đồng dạng CYP450 bao gồm CYP1A2, CYP2D6, CYP2E1, CYP2C9.
Tadalafil không có tác động làm thay đổi thời gian prothrombin khi dùng chung với warfarin.
Bệnh nhân sử dụng đóng thời tadalafil với các loại thuốc hạ huyết áp có lẽ sẽ có hạ huyết áp nhưng thường là giảm ít và không có thay đổi rõ rệt trên lâm sàng. Không thấy có thay đổi nào trên nồng độ của tadalafiI 3 giờ sau khi dùng thuốc đồng thời với rượu.
TadalafiI làm tăng khả dụng sinh học của ethinyl -estradiol dùng đường uống.
Thuốc kháng acid (magnesium hydroxid, aluminium hydroxid) làm giảm hấp thu Tadalafil.
Thuốc alpha - blocker: cần thận trọng khi dùng phối hợp chất ức chế PDE5 (bao gồm tadalafil) với alpha - blocker vì các chất ức chế PDE5 chặn được cả hiệu ứng của thuốc giãn mạch và thuốc hạ huyết áp.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không dùng thuốc mỗi ngày và kéo dài liều tối đa qua các ngày.
Chú ý không dùng thuốc cho các đối tượng phẫu thuật dương vật hoặc dương vật có kích thước/cấu trúc bất thường.
Thận trọng khi phải dùng thuốc cho các đối tượng có bệnh lý tim mạch, tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ…
Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh thận, suy gan, suy thận…
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi bắt đầu dùng.
Không sử dụng thuốc Agitafil 20 khi thấy thuốc bị biến màu, biến mùi hay quán hạn sử dụng.
Nếu trạng thái cương cứng kéo dài quá lâu hoặc đau rát nhiều khi cương cứng, lập tức đến cơ sở y tế để được thăm khám kịp thời.
Do thuốc Agitafil 20 có thể gây nhức đầu, chóng mặt sau khi sử dụng nên cần thận trọng trong việc vận hành máy móc, lái xe trong thời gian sử dụng thuốc này.
Chống chỉ định không dùng thuốc Agitafil 20 cho phụ nữ mang thai và cho con bú
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.