NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ZYROVA 5



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Rosuvastatin 5mg
Tá dược Vừa đủ.
Số đăng ký
VN-21692-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Zyrova 5mg được chỉ định cho các trường hợp sau đây:
Bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp, có kết hợp với chế độ ăn kiêng điều độ và những liệu pháp không dùng thuốc khác.
Bệnh nhân rối loạn beta lipoprotein máu nguyên phát ở những bệnh nhân ăn kiêng nhưng không được đáp ứng đầy đủ.
Trẻ em từ 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình dị hợp tử nhưng vẫn còn tồn tại các yếu tố bất thường sau khi đã ăn kiêng.
Phòng ngừa bệnh lý tim mạch nguyên phát, giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, giảm nguy cơ thủ thuật tái tưới máu mạch vành.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được dùng bất cứ lúc nào trong ngày, nên uống thuốc vào trong hoặc xa bữa ăn.
Khi uống nuốt nguyên viên cùng với nước, trong thời gian điều trị cần phối kết hợp với chế độ ăn kiêng và các biện pháp khác để tối ưu hiệu quả điều trị.
Liều dùng
Trước khi bắt đầu điều trị cần cho bệnh nhân thực hiện chế độ ăn kiêng để giảm mỡ máu và tiếp tục chế độ này trong suốt quá trình điều trị.
Liều khởi đầu khuyến cáo của thuốc là 5mg mỗi ngày, 1 lần tương ứng với 1 viên, nếu đáp ứng không tốt có thể tăng lên liều 10mg.
Việc lựa chọn liều dùng nên dựa trên mức cholesterol của từng bệnh nhân, để hạn chế nguy cơ tim mạch sau này và các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng.
Liều thuốc tối đa sử dụng là 40mg, ở liều này cần phải có sự theo dõi chặt chẽ của các bác sĩ chuyên khoa trước khi bắt đầu sử dụng.
Trẻ em từ 10 đến 17 tuổi liều thường dùng dao động trong khoảng 5 đến 20mg/ngày, tối đa không vượt quá 20mg mỗi ngày. Thuốc không khuyến cáo cho trẻ em dưới 8 tuổi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định cùng thuốc Zyrova 5 cho người mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển, bệnh nhân suy thận mức độ nặng, hoặc đang dùng thuốc cyclosporin không dùng thuốc này.
Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, hoặc dễ mang thai trong quá trình dùng thuốc không được khuyến cáo dùng thuốc này.
Liều trên 40mg chống chỉ định cho người suy thận vừa, suy giáp, nghiện rượu hoặc bệnh nhân là người Châu Á.
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng phụ của thuốc Zyrova 5 như sau:
Phổ biến: đái tháo đường, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, táo bón, suy nhược, đau cơ.
Không phổ biến: phát ban, mày đay, ngứa ngáy và các rối loạn da hoặc mô dưới da.
Hiếm gặp: viêm tuỵ, tăng men gan, bệnh cơ, giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch.
Rất hiếm: mất trí nhớ, đa thần kinh, viêm gan, vàng da, đau khớp, huyết niệu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc đối kháng vitamin K: Nguy cơ làm tăng chỉ số bình thường hoá quốc tế hay INR.
Thuốc kháng acid: Làm giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh, lên đến 50%.
Erythromycin: Giảm AUC xuống 20% và Cmax 30% do làm tăng nhu động ruột.
Gemfibrozil: Tăng gấp đôi giá trị AUC, Cmax.
Ezetimibe: Tăng giá trị AUC lên 1,2 lần ở những bệnh nhân điều trị phối hợp.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi điều trị nên thận trọng đối với những bệnh nhân suy thận, suy giáp, nghiện rượu, mắc bệnh di truyền về cơ, và những bệnh nhân trên 70 tuổi.
Thuốc không nên được phối hợp với acid fusidic ở dạng toàn thân hoặc sau khi dùng thuốc này 7 ngày. Có thể tiếp tục điều trị bằng thuốc statin trong vòng 7 ngày dùng thuốc này.
Tương tự như những bệnh nhân tăng cholesterol thứ phát khác do thiểu năng tuyến giáp hoặc mắc hội chứng thận hư cần điều trị cho họ trước khi dùng thuốc này.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú: Thuốc Zyrova 5 chống chỉ định cho đối tượng mang thai và cho con bú, vì vậy cần sử dụng các biện pháp tránh thai hợp lý trong quá trình dùng thuốc này ở những người có thể mang thai.
Lưu ý cho người lái xe, vận hành máy móc: Hiện chưa có nhiều nghiên cứu về sử dụng thuốc trên đối tượng lái xe và vận hành máy móc cũng như những ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng này. Tính trạng chóng mặt do tác dụng phụ có thể xảy ra vì vậy cần thận trọng khi tham gia công việc này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.