THÀNH PHẦN
Atorvastatin hàm lượng 20mg.
Tá dược vừa đủ cho 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-13074-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Zoamco 20mg được chỉ định nhằm kiểm soát lượng Cholesterol toàn phần, LDL Cholesterol,... hoặc các trường hợp khác khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
Kết hợp trong phác đồ cho bệnh nhân bị chẩn đoán là rối loạn Beta - lipoprotein khi việc thay đổi chế độ ăn uống không được đáp ứng đầy đủ.
Kiểm soát lượng Cholesterol toàn phần, LDL Cholesterol ở những bệnh nhân có tính gia đình đồng hợp tử, khi việc thay đổi chế độ ăn cũng như sinh hoạt không đáp ứng
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nuốt nguyên viên với 1 cốc nước đầy và có thể dùng vào bất cứ thời điểm nào trong ngày.
Liều dùng
Bệnh nhân bị tăng Cholesterol máu và Lipid máu hỗn hợp: Liều lượng khởi đầu thông thường là từ 10mg - 20mg/ngày. Ở những bệnh nhân bị giảm LDL mạnh trên 45% thì có thể khởi đầu với liều đến 40mg/lần/ngày. Khoảng liều điều trị dao động từ 10 - 80mg/ngày. Tiến hành kiểm tra lượng mỡ máu cách mỗi 2 - 4 tuần để có thể điều chỉnh liều sao cho hợp lý.
Bệnh nhân bị mỡ máu cao ở những gia đình có tính chất đồng hợp tử: 10 - 80mg/ngày dùng kết hợp với các biện pháp kiểm soát Lipid máu khác
Điều trị phối hợp khi có chỉ định từ bác sĩ: Thuốc có thể sử dụng kết hợp với Resin nhằm gia tăng hiệu quả điều trị. Nếu dùng phối hợp với Amiodaron, Fosamprenavir, Fosamprenavir - Ritonavir, phối hợp giữa Saquinavir - Ritonavir, phối hợp Darunavir - Ritonavir thì không được dùng quá 1 viên Zoamco 20mg/ngày. Nếu kết hợp với Nelfinavir trong 1 phác đồ điều trị thì không được dùng quá 40mg/ngày
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận: Không cần giảm liều, tuy nhiên cần bắt đầu với liều thấp nhất có tác dụng, theo dõi tình trạng của bệnh nhân đặc biệt là các biểu hiện trên cơ và tiến hành tăng liều sau mỗi 4 tuần
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng thuốc cho có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Zoamco 20mg.
Không dùng cho bệnh nhân bị gan tiến triển hoặc bị tăng Transamin mà không xác định được nguyên nhân.
Người đang mang thai hoặc đang trong giai đoạn cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa hoặc táo bón.
Đau đầu đi kèm với tình trạng chóng mặt.
Nhìn mờ, suy nhược cơ thể.
Đau nhức cơ hoặc hệ thống xương khớp.
Rối loạn chức năng gan.
Viêm cơ hoặc nặng hơn là tình trạng tiêu cơ vân.
Tăng đường huyết.
Lú lẫn hoặc suy giảm nhận thức.
TƯƠNG TÁC THUỐC
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý trong suốt thời gian dùng thuốc.
Trước khi tiến hành điều trị với thuốc cần loại bỏ các nguyên nhân có thể gây ra tình trạng tăng Lipid máu thứ phát khác, điều này nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như sức khỏe của bệnh nhân.
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc có tiền sử lạm dụng rượu.
Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao dẫn đến tổn thương cơ, hoặc người trên 65 tuổi.
Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp nhưng không được kiểm soát hoặc bị chẩn đoán là bệnh thận.
Quan sát các biểu hiện bất lợi trong thời gian dùng thuốc.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Không chỉ định sử dụng cho nhóm đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.