THÀNH PHẦN
Atorvastatin calci trihydrat tương đương Atorvastatin 20mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-19672-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Vaslor 20mg được chỉ định sử dụng để hỗ trợ chế độ ăn kiêng trong các trường hợp sau:
Điều trị cao cholesterol máu nguyên phát, cao cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử hoặc cao lipid máu hỗn hợp.
Dự phòng bệnh tim mạch, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người lớn bị cao huyết áp.
Giảm cholesterol toàn phần, cholesterol trọng lượng phân tử thấp và giảm mức độ apo ở trẻ em từ 10 tuổi trở lên.
Điều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được dùng đường uống.
Uống thuốc cùng với một cốc nước đầy (khoảng 150ml).
Liều duy nhất của thuốc có thể được uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, có thể uống vào lúc đói hoặc trong bữa ăn.
Liều dùng
Khuyến cáo sử dụng liều ban đầu là 10 hoặc 20 mg/lần/ngày cho thuốc Vaslor 20mg và có thể điều chỉnh liều dựa trên kết quả xét nghiệm mức lipid trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần.
Đối với bệnh nhân mắc bệnh cao cholesterol máu nguyên phát và cao lipid máu hỗn hợp, liều khuyến cáo sử dụng là 10 mg/lần/ngày.
Đối với bệnh nhân mắc bệnh cao cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử, liều điều trị khuyến cáo là 80 mg.
Đối với trẻ em từ 10 tuổi trở lên mắc bệnh cao cholesterol máu do di truyền dị hợp tử, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/lần/ngày và có thể điều chỉnh sau khoảng thời gian ≥ 4 tuần tùy theo mục đích điều trị, không vượt quá liều tối đa khuyến cáo là 20 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Vaslor 20mg không được sử dụng cho các trường hợp sau đây:
Bệnh nhân có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh bị bệnh gan hoạt động hoặc có mức độ tăng cao các enzym transaminase trong huyết thanh (> 3 lần giới hạn bình thường) mà không rõ nguyên nhân.
Phụ nữ đang mang thai, có khả năng mang thai hoặc đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc như ciclosporin, telithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, thuốc ức chế HIV Protease (ức chế mạnh enzyme CYP3A4): có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ của atorvastatin trong cơ thể, người bệnh nên cân nhắc giảm liều khởi đầu và liều tối đa của atorvastatin và được theo dõi lâm sàng thích hợp.
Ciclosporin, một loại thuốc ức chế protein vận chuyển: atorvastatin cũng có thể tăng nồng độ trong cơ thể, người bệnh nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả của atorvastatin và cần được theo dõi hiệu quả điều trị trên lâm sàng
Gemfibrozil/các dẫn xuất acid fibric: người bệnh nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả của atorvastatin và cần được theo dõi lâm sàng thích hợp do có liên quan đến các biến cố về cơ
Thuốc ức chế trung bình CYP3A4 như Erythromycin, Diltiazem, Verapamil và fluconazol: có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong cơ thể, người bệnh nên sử dụng liều tối thiểu của atorvastatin và cần được theo dõi lâm sàng thích hợp
Thuốc efavirenz và rifampin (cảm ứng CYP3A4): có thể làm giảm nồng độ của atorvastatin trong cơ thể, người bệnh cần được theo dõi cẩn thận
Ezetimibe: có liên quan đến các biến cố về cơ, bao gồm tiêu cơ vân, khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp
Thuốc tránh thai đường uống: có thể làm tăng nồng độ norethindron và ethinyl oestradiol huyết tương
Acid fusidic, colchicin: Nguy cơ bệnh về cơ, bao gồm tiêu cơ vân có thể tăng lên
Colestipol: tác dụng trên lipid cao hơn
Digoxin: nồng độ digoxin trạng thái ổn định tăng nhẹ
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi sử dụng Vaslor 20mg, cần cẩn thận khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc uống nhiều rượu. Bệnh nhân cần được kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó.
Thuốc có thể kéo dài thời gian sử dụng và dẫn đến nguy cơ bị viêm phổi kẽ. Nếu bệnh nhân có các biểu hiện như thở dốc, ho khan và suy giảm sức khỏe, thuốc nên ngừng sử dụng.
Nếu bệnh nhân từng bị đột quỵ xuất huyết trước đó hoặc nhồi máu lỗ khuyết, thì cần thận trọng để tránh nguy cơ bị đột quỵ do xuất huyết.
Nếu bệnh nhân có nguy cơ cao bị đái tháo đường, cần thận trọng khi sử dụng Vaslor 20mg vì nó có thể làm tăng glucose huyết. Cần thận trọng khi sử dụng Vaslor 20mg ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, bao gồm suy thận, suy giáp, tiền sử hoặc tiền sử gia đình về các rối loạn di truyền về cơ, tiền sử nhiễm độc cơ với statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, và người cao tuổi (> 70 tuổi). Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận nồng độ creatine kinase.
Thuốc có thể gây dị ứng, đau bụng và tiêu chảy do tá dược trong thuốc.
Thuốc không được sử dụng cho bệnh nhân bị di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose do thuốc có chứa Lactose.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Việc sử dụng Vaslor 20mg không được khuyến cáo (chống chỉ định) cho phụ nữ đang mang thai, có kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.