THÀNH PHẦN
Atorvastatin calci trihydrat tương đương Atorvastatin 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-19671-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Vaslor-10 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:
Điều trị cao cholesterol máu nguyên phát, cao cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử hoặc cao lipid máu hỗn hợp.
Điều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát.
Dự phòng bệnh tim mạch, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người lớn bị cao huyết áp.
Giảm cholesterol toàn phần, cholesterol trọng lượng phân tử thấp và giảm mức độ apo ở trẻ em từ 10 tuổi trở lên.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, uống thuốc vào mọi thời điểm trong ngày, uống cùng thức ăn hoặc lúc đói, có thể uống thuốc với một cốc nước đầy (khoảng 150ml).
Liều dùng
Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 hoặc 2 viên/lần/ngày, có thể hiệu chỉnh liều trong vòng 2 - 4 tuần dựa theo các xét nghiệm mức lipid.
Điều trị bệnh cao cholesterol máu nguyên phát, cao lipid máu hỗn hợp, dự phòng bệnh tim mạch: Liều khuyến cáo thường dùng là 1 viên/lần/ngày.
Điều trị bệnh cao cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử: Bệnh nhân đáp ứng ở liều điều trị là 80 mg.
Điều trị bệnh cao cholesterol máu do di truyền dị hợp tử (trẻ em từ 10 tuổi trở lên): Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên/lần/ngày, có thể hiệu chỉnh liều sau các khoảng ≥ 4 tuần tùy vào mục đích điều trị và không vượt quá liều tối đa khuyến cáo là 2 viên/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng Vaslor-10 trong các trường hợp:
Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động hoặc bị tăng kéo dài các enzym transaminase trong huyết thanh trên 3 lần mức giới hạn bình thường trên mà không rõ nguyên nhân.
Phụ nữ có thai và cho con bú, người có khả năng mang thai.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ciclosporin, telithromycin, stiripentol, ketoconazol, thuốc ức chế HIV Protease,...): có thể làm tăng đáng kể nồng độ atorvastatin, nên cân nhắc giảm liều khởi đầu và liều tối đa của atorvastatin và theo dõi lâm sàng thích hợp
Thuốc ức chế trung bình CYP3A4 (như Erythromycin, Diltiazem, Verapamil và fluconazol): có thể làm tăng nồng độ atorvastatin huyết tương, cân nhắc dùng liều tối thiểu atorvastatin và theo dõi lâm sàng thích hợp
Thuốc cảm ứng CYP3A4 (như efavirenz, rifampin) : có thể làm giảm nồng độ atorvastatin huyết tương
Gemfibrozil/các dẫn xuất acid fibric: có liên quan đến các biến cố về cơ, bao gồm tiêu cơ vân, nên dùng liều atorvastatin thấp nhất có hiệu quả
Thuốc ức chế protein vận chuyển (như ciclosporin): có thể làm tăng nồng độ atorvastatin, nên giảm liều atorvastatin và theo dõi lâm sàng thích hợp
Colestipol: tác dụng trên lipid cao hơn
Ezetimibe: có liên quan đến các biến cố về cơ, bao gồm tiêu cơ vân, khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp
Digoxin: nồng độ digoxin trạng thái ổn định tăng nhẹ
Acid fusidic, colchicin: Nguy cơ bệnh về cơ, bao gồm tiêu cơ vân có thể tăng lên
Thuốc tránh thai đường uống: có thể làm tăng nồng độ norethindron và ethinyl oestradiol huyết tương
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Kiểm tra chức năng gan của người bệnh trước khi bắt đầu điều trị bằng Vaslor-10 và định kỳ trong quá trình dùng thuốc, thận trọng ở người có tiền sử bệnh gan, uống nhiều rượu.
Thận trọng ở khi dùng thuốc ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân. Cần theo dõi thật cẩn thận và định kỳ nồng độ crearin kinase của người bệnh.
Thuốc có nguy cơ gây đột quỵ do xuất huyết nên cần thận trọng ở bệnh nhân từng bị đột quỵ xuất huyết trước đó hoặc nhồi máu lỗ khuyết.
Ngừng sử dụng thuốc nếu bệnh nhân gặp các biểu hiện như: thở dốc, ho khan và suy giảm sức khỏe vì có nguy cơ bị viêm phổi kẽ. Thận trọng khi dùng thuốc thời gian dài.
Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị tiểu đường vì atorvastatin có thể gây tăng đường huyết.
Không dùng thuốc cho bệnh nhân mắc di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Tá dược trong thuốc có thể gây dị ứng, đau bụng, tiêu chảy.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng Vaslor-10 cho phụ nữ có thai và cho con bú, người có khả năng mang thai.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.