THÀNH PHẦN
Atorvastatin - 20mg
Số đăng ký
VN-10963-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Atorvastatin được chỉ định dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL - cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở các bệnh nhân cao cholesterol máu nguyên phát, cao cholesterol máu do di truyền hợp tử hoặc cao lipid máu hỗn hợp (Fredrickson loại IIa và IIB).
Atorvastatin được chỉ định dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để điều trị những bệnh nhân bị cao triglycerid huyết thanh (Fredrickson loại IV).
Atorvastatin được chỉ định để điều trị các bệnh nhân bị rối loạn beta lipoprotein máu nguyên phát (Fredrickson loại III) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng.
Dự phòng bệnh tim mạch: Làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người lớn bị cao huyết áp không có bệnh động mạch vành lâm sàng, nhưng có tối thiểu 3 nguy cơ của bệnh động mạch vành như tuổi trên 55, đàn ông, hút thuốc lá, tiểu đường loại 2, phì đại thất trái, có các bất thường đặc hiệu trên điện tâm đồ, protein niệu, tỷ lệ của cholesterol toàn phần trong huyết tương so với cholesterol có trọng lượng phân tử ≥ 6, hoặc gia đình có tiền sử bị bệnh động mạch vành trước tuổi trưởng thành.
Bệnh nhi (10 - 17 tuổi): Dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol trọng lượng phân tử thấp và giảm mức độ apo B ở các trẻ trai và gái đã có kinh lần đầu, 10 - 17 tuổi, có bệnh cao cholesterol máu di truyền dị hợp tử, nếu sau khi đã thử nghiệm đầy đủ điều trị bằng chế độ ăn kiêng mà kết quả xét nghiệm như sau: LDL - C duy trì ≥ 190 mg/dL; hoặc LDL - C duy trì ≥ 160 mg/dL và tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch trước tuổi trưởng thành, hoặc có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Dự phòng bệnh tim mạch
Liều dùng khuyến nghị là 10 mg, uống 1 lần/ngày.
Bệnh cao cholesterol máu nguyên phát và cao lipid máu hỗn hợp
Đa số bệnh nhân được kiểm soát ở liều 10 mg Atorvastatin, uống 1 lần/ngày. Đáp ứng điều trị rõ ràng trong vòng 2 tuần đầu và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần.
Cao cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử
Đa số bệnh nhân đáp ứng ở liều 80 mg Atorvastatin, giảm trên 15% lượng cholesterol trọng lượng phân tử thấp (18 - 45%).
Các bệnh nhi bị cao cholesterol máu do di truyền hợp tử (10 - 17 tuổi)
Liều dùng khởi đầu khuyến nghị là10 mg/ngày. Liều dùng tối đa khuyến nghị là 20 mg/ngày. Nên chỉnh liều ở khoảng cách ≥ 4 tuần.
Trẻ em
Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhi được giới hạn ở liều atorvastatin lên đến 80 mg/ ngày, dùng trong 1 năm cho 8 bệnh nhân bị cao cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử.
Lưu ý bệnh nhân khi dùng atorvastatin phối hợp với các thuốc sau:
Khi dùng phối hợp với Amiodaron, không nên dùng quá 20 mg/ngày.
Khi dùng phối hợp ciclosporin, liều tối đa 10 mg, lần/ngày.
Khi dùng phối hợp clarithromycin, khởi đầu 10 mg, lần/ngày và tối đa là 20 mg, lần/ngày.
Khi dùng phối hợp itraconazol, khởi đầu 10 mg, lần/ngày và tối đa 40 mg, lần/ngày.
Thận trọng khi dùng phối hợp với (ritonavir + lopinavir) với liều trên 20 mg, lần/ngày.
Không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày khi sử dụng đồng thời với (darunavir + ritonavir); fosamprenavir; (fosamprenavir + ritonavir); (saquinavir + ritonavir).
Không dùng quá 40 mg atorvastatin/ngày khi sử dụng với nelfinavir.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Troytor 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn cảm với các chất ức chế HMG - CoA reductase hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh gan hoặc transaminase huyết thanh tăng kéo dài mà không giải thích được.Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng. Hệ thần kinh: Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, suy nhược. Thị giác: Nhìn mờ. Hệ cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp. Xét nghiệm: Kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và phục hồi khi ngừng thuốc.
Ít gặp: Hệ cơ xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatine phosphokinase huyết tương). Hệ mô da: Ban da. Hệ hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Atorvastatin có thể làm tăng tác dụng của warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng atorvastatin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị.
Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả năng sinh học của atorvastatin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc này phải cách xa nhau.
Diltiazem: Làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, có nguy cơ tiêu sợi cơ, suy thận.
Rifampicin làm giảm nồng độ atorvastatin khi phối hợp với nhau.
Tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ ở người bệnh điều trị phối hợp atorvastatin với cyclosporin, erythromycin, itraconazol, ketoconazol (do ức chế cytochrome CYP3A4).
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin.
Tránh sử dụng đồng thời và giới hạn liều dùng atorvastatin khi sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) vì có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kĩ hướng dẫn trước khi dùngKhả năng lái xe và vận hành máy mócCần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do tác dụng phụ của thuốc gây đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược. Nếu có các triệu chứng này thì không nên lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thaiVì atorvastatin làm giảm tổng hợp cholesterol và có thể cả nhiều chất khác có hoạt tính sinh học dẫn xuất từ cholesterol, nên thuốc có thể gây hại cho thai nhi nếu dùng cho người mang thai. Vì vậy chống chỉ định dùng atorvastatin trong thời kỳ mang thai.Thời kỳ cho con búAtorvastatin phân bố vào sữa. Do tiềm năng có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ đang bú sữa mẹ, nên chống chỉ định dùng ở người cho con bú.BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.