NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SUROTADINA



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Rosuvastatin 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VN-17567-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị tăng cholesterol máu: Sử dụng như một thuốc hỗ trợ chế độ ăn trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (týp IIa hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (týp IIb) khi bệnh nhân không đáp ứng thỏa đáng với chế độ ăn hoặc các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác (như tập luyện, giảm cân). Sử dụng như một thuốc hỗ trợ chế độ ăn và các biện pháp hạ lipid (như thẩm tách LDL) trong điều trị tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình khi những điều trị trên không phù hợp.
Ngăn ngừa các biến cố tim mạch: Phòng ngừa biến cố tim mạch ở những bệnh nhân được đánh giá là có nguy cơ cao bị tai biến tim mạch đầu tiên, như một thuốc hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Có thể uống thuốc tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn.
Liều dùng
Trước khi bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin, bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong quá trình điều trị. Liều dùng cần cá thể hóa cho từng bệnh nhân tùy theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của người bệnh theo hướng dẫn hiện nay.
Điều trị tăng cholesterol máu: Liều đề nghị khởi đầu là 5 hoặc 10 mg, uống một lần mỗi ngày ở cả bệnh nhân chưa từng sử dụng statin và bệnh nhân chuyển từ một thuốc ức chế HMG - CoA reductase khác sang sử dụng rosuvastatin. Việc lựa chọn liều khởi đầu cần dựa vào nồng độ cholesterol của từng bệnh nhân và nguy cơ tim mạch trong tương lai cũng như khả năng xảy ra các phản ứng bất lợi (xem mục tác dụng phụ).
Nếu cần, có thể hiệu chỉnh lên mức liều tiếp theo sau 4 tuần. Do tỷ lệ phản ứng bất lợi ghi nhận được khi dùng liều 40 mg tăng lên so với khi sử dụng các mức liều thấp hơn, chỉ nên dò liều lên tới tối đa 40 mg ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ tim mạch cao (đặc biệt là bệnh nhân tăng cholesterol máu mang tính chất gia đình) không đạt được mục tiêu điều trị khi dùng liều 20 mg và ở bệnh nhân phải theo dõi thường xuyên sau đó. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu sử dụng liều 40 mg.
Khi phối hợp với các thuốc ức chế protease (atazanavir, atazanavir + ritonavir, lopinavir + ritonavir), liều dùng tối đa được khuyến cáo là 10 mg x 1 lần/ngày.
Ngăn ngừa các biến cố tim mạch: Trong một nghiên cứu về giảm nguy cơ biến cố tim mạch, liều được sử dụng là 10 mg mỗi ngày.
Sử dụng cho bệnh nhân nhi: Sử dụng cho bệnh nhân nhi chỉ nên được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa.
Trẻ em dưới 10 tuổi: Kinh nghiệm ở trẻ em dưới 10 tuổi giới hạn trong một số ít trẻ em (tuổi từ 8 đến 10) có tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình. Vì vậy, Surotadina 10 mg Adamed 14X7 không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi.
Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi: Nên sử dụng liều khởi đầu 5 mg cho bệnh nhân > 70 tuổi. Không cần hiệu chỉnh liều theo tuổi ở nhóm bệnh nhân này.
Liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi bị suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi bị suy thận nhẹ đến vừa. Liều khởi đầu đề nghị cho bệnh nhân suy thận vừa (tốc độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) là 5 mg. Chống chỉ định liều 40 mg cho bệnh nhân suy thận vừa. Chống chỉ định Surotadina 10 mg Adamed 14X7 cho bệnh nhân suy thận nặng ở tất cả các mức liều.
Liều dùng cho bệnh nhân suy gan: Không phát hiện thấy sự gia tăng phơi nhiễm rosuvastatin toàn thân ở những bệnh nhân có điểm Child - Pugh từ 7 trở xuống. Tuy nhiên, tình trạng tăng phơi nhiễm rosuvastatin toàn thân đã được ghi nhận ở bệnh nhân có điểm Child - Pugh là 8 và 9. Ở những bệnh nhân này, cần tiến hành đánh giá chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm điều trị cho những bệnh nhân có điểm Child - Pugh trên 9. Chống chỉ định Surotadina 10 mg Adamed 14X7 cho bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động.
Chủng tộc: Hiện tượng tăng phơi nhiễm rosuvastatin toàn thân đã được ghi nhận ở nhóm bệnh nhân Châu Á. Liều khởi đầu đề nghị cho bệnh nhân Châu Á là 5 mg. Chống chỉ định liều 40 mg cho những bệnh nhân này.
Liều dùng cho bệnh nhân mang các yếu tố nguy cơ mắc bệnh cơ: Liều khởi đầu đề nghị cho bệnh nhân mang các yếu tố nguy cơ mắc bệnh cơ là 5 mg. Chống chỉ định liều 40 mg cho một số bệnh nhân thuộc nhóm này.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Surotadina 10 mg Adamed 14X7 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động, bao gồm tăng transaminase huyết thanh dai dẳng, không rõ nguyên nhân và bất kỳ tình trạng tăng transaminase huyết thanh nào cao hơn 3 lần giới hạn trên thông thường.
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
Bệnh nhân mắc bệnh cơ.
Bệnh nhân sử dụng đồng thời ciclosporin.
Trong thời kỳ mang thai và cho con bú cũng như ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.
Chống chỉ định mức liều 40 mg cho những bệnh nhân mang các yếu tố nguy cơ mắc bệnh cơ/tiêu cơ vân. Các yếu tố nguy cơ này bao gồm:Suy thận vừa (độ thanh thải creatinin 1 g/ngày), colchicin, gemfibrozil.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp (1/100 < ADR 5,6 mmol/l, BMI > 30 kg/m3, triglycerid tăng, tăng huyết áp).Hệ thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.Tiêu hóa: Táo bón, nôn, đau bụng.Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.Toàn thân: Suy nhược.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Da: Ngứa, ban đỏ.
Hiếm gặp (1/10000 < ADR <1/1000): Máu: Giảm tiểu cầu.Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch.Tiêu hóa: Viêm tụy.Gan mật: Tăng enzym gan.Cơ xương và mô liên kết: Bệnh cơ (bao gồm tiêu cơ), tiêu cơ vân.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000): Hệ thần kinh: Bệnh đa dây thần kinh, suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn…).Gan mật: Vàng da, viêm gan.Cơ xương và mô liên kết: Bệnh đau khớp.Thận và tiết niệu: Hồng cầu niệu.Hệ sinh dục và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú ở nam giới.
Chưa rõ tần suất: Tâm thần: Trầm cảm.Hệ thần kinh: Rối loạn giấc ngủ bao gồm mất ngủ và ác mộng.Hô hấp: Ho, khó thở.Tiêu hóa: Tiêu chảy.Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens - Johnson.Toàn thân: Phù.
Tương tự như các thuốc ức chế IMG - CoA reductase khác, tần suất các phản ứng bất lợi có xu hướng phụ thuộc liều dùng.
Ảnh hưởng trên thận:Protein niệu, phát hiện bằng que thử nước tiểu và ống thận nguyên vẹn đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Thay đổi kết quả xét nghiệm protein nước tiểu từ âm tính hoặc vết thành ++ hoặc cao hơn đã được ghi nhận ở < 1% bệnh nhân tại một số thời điểm trong quá trình điều trị bằng liều 10 hoặc 20 mg và ở khoảng 3% số bệnh nhân điều trị bằng liều 40 mg.Protein niệu tăng nhẹ hoặc chuyển từ âm tính hoặc vết thành + đã được quan sát khi dùng liều 20 mg. Ở hầu hết trường hợp, protein niệu giảm xuống hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị. Dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và theo dõi hậu marketing cho đến nay không cho thấy mối quan hệ nhân quả giữa protein niệu với bệnh thận cấp hoặc tiến triển. Huyết niệu đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng cho thấy tần suất huyết niệu ghi nhận được là thấp.
Ảnh hưởng trên cơ xương:Ảnh hưởng lên cơ xương như đau cơ, bệnh cơ (như viêm cơ) và hiếm khi là tiêu cơ vẫn có hoặc không kèm theo suy thận cấp đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các mức liều, đặc biệt là với liều > 20 mg.Tình trạng tăng CK phụ thuộc liều đã được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng rosuvastatin; phần lớn trường hợp chỉ ở mức độ nhẹ, không biểu hiện triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK tăng cao (> 5 x ULN), cần ngừng thuốc.
Ảnh hưởng trên gan: Tương tự như các thuốc ức chế HMG - CoA reductase khác, tình trạng tăng transaminase phụ thuộc liều đã được ghi nhận ở một số lượng nhỏ bệnh nhân sử dụng rosuvastatin; phần lớn trường hợp chỉ ở mức độ nhẹ, không biểu hiện triệu chứng và thoáng qua.
Rối loạn chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng HbA1c.
Các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo đối với một số statin:Rối loạn tình dục.Một số trường hợp ngoại lệ xuất hiện bệnh phổi kẽ, đặc biệt khi điều trị kéo dài.
Tình trạng tiêu cơ vân, các biến cố nặng ở thận và gan (chủ yếu là tăng transaminase gan) hay gặp hơn khi dùng liều 40 mg.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Ciclosporin: Khi sử dụng phối hợp rosuvastatin với ciclosporin, trị số AUC của rosuvastatin cao hơn trung bình 7 lần so với ở người tình nguyện khỏe mạnh. Dùng đồng thời 2 thuốc này không ảnh hưởng đến nồng độ ciclosporin trong huyết tương.
Các thuốc đối kháng vitamin K: Tương tự như các thuốc ức chế HMG - CoA reductase khác, bắt đầu sử dụng hoặc tăng liều rosuvastatin ở bệnh nhân điều trị đồng thời bằng các thuốc đối kháng vitamin K (như warfarin hoặc các thuốc chống đông coumarin khác) có thể làm tăng tỉ số chuẩn hóa quốc tế (INR). Ngừng thuốc hoặc giảm liều rosuvastatin có thể làm giảm INR. Trong những trường hợp này, cần tiến hành theo dõi INR.
Gemfibrozil và các thuốc hạ lipid khác: Sử dụng đồng thời rosuvastatin và gemfibrozil làm tăng Cmax và AUC của rosuvasatin khoảng 2 lần.
Dựa trên dữ liệu thu được từ các nghiên cứu tương tác đặc hiệu, không ghi nhận tương tác dược động học nào giữa rosuvastatin với fenofibrat, tuy nhiên, tương tác dược lực học có thể xuất hiện. Gemfibrozil, fenofibrat, các fibrat khác và các mức liêu hạ lipid (> 1 g/ngày) của niacin (acid nicotinic) làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ khi sử dụng đồng thời cùng với các thuốc ức chế HMGCoA reductase, có thể là do bản thân các thuốc này cũng gây bệnh cơ khi dùng đơn độc. Chống chỉ định liều 40 mg rosuvastatin sử dụng đồng thời với một fibrat. Những bệnh nhân này cũng nên dùng liều khởi đầu 5 mg.
Ezetimibe: Sử dụng đồng thời rosuvastatin cùng với ezetimibe không làm thay đổi AUC và Cmax của mỗi thuốc. Tuy nhiên, không thể loại trừ tương tác dược lực học giữa 2 thuốc, thể hiện qua các tác dụng bất lợi.
Colchicin: Khi sử dụng đồng thời rosuvastatin và colchicin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ xương.