NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SIMVASTATIN STELLA 20MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Simvastatin hàm lượng 20mg.
Tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên nén. 
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-20127-13
CHỈ ĐỊNH
Loạn Lipid máu: chỉ định bổ trợ cho chế độ ăn nhằm giảm nồng độ Cholesterol toàn phần, Cholesterol LDL, Apo B, Triglycerid huyết tương trong trường hợp người bệnh tăng Cholesterol máu nguyên phát, loạn Lipid hỗn hợp, tăng Triglicerid máu và tăng Cholesterol máu ở gia đình đồng hợp tử.
Dự phòng cấp 1 và cấp 2 tai biến tim mạch.
Dự phòng tai biến tim mạch ở người bệnh đái tháo đường: Simvastatin dùng bổ trợ cho chế độ ăn nhằm giảm Cholesterol toàn phần, Cholesterol LDL, giảm nguy cơ tai biến cho người bệnh đái tháo đường.
Giúp làm giảm tiến triển bệnh xơ vữa động mạch vành.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nên bắt đầu với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó điều chỉnh liều bằng cách tăng dần dần liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng bệnh nhân, những đợt tăng liều không được dưới 4 tuần, và cần chú ý theo dõi phản ứng thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại, nhất là với hệ cơ.
Liều dùng
Nên tham khảo ý kiến bác sĩ, tránh tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc gây nên những hậu quả khôn lường. Thuốc được dùng theo đường uống, bất kể khi đói hay no. 
Liều thông thường: Với người lớn, bắt đầu với 5-10 mg/1 lần, 1 lần/1 ngày.  Sau 4 tuần thì điều chỉnh liều nếu cần.
Liều duy trì: 5-40 mg/1 lần, uống 1 lần trong ngày vào buổi tối. Tối đa 80 mg/1 ngày. 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng Simvastatin Stella 20mg cho bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào trong thuốc.
Không dùng cho bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc Transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân.
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Không dùng phối hợp Simvastatin Stella 20mg từ 20mg trở lên với Diltiazem, Verapamil, Dronedaron.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc có thể tương tác với một số thuốc khác khi sử dụng đồng thời. Để đảm bảo an toàn khi điều trị, nên khai báo với bác sỹ tất cả các loại thuốc mình đang dùng và nhờ bác sỹ tư vấn về ảnh hưởng của các loại thuốc có thể xảy ra khi dùng.
Simvastatin Stella 20mg có thể tăng tác dụng Warfarin vì vậy cần xác định thời gian Prothrombin trước khi tiến hành sử dụng Simvastatin.
Có thể khiến nguy cơ tổn thương tăng như viêm cơ vân hay tiêu cơ vân khi kết hợp với các thuốc nhóm Fibrate hạ Cholesterol máu khác, Gemfibrozil, Niacin liều cao, Colchicin, Cyclosporin, Itraconazole, Ketoconazole, Erythromycin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.
Acid mật làm giảm rõ rệt Sinh khả dụng của Simvastatin Stella 20mg khi uống cùng. Vì thế cần uống cách xa nhau.
TÁC DỤNG PHỤ
Giống như bất kì loại thuốc nào khác, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải những trạng thái này.
Tác dụng phụ thường gặp nhất: vấn đề tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng đầy hơi, tiêu hóa kém, táo bón,… đau đầu chóng mặt, buồn nôn, suy nhược, đau cơ, đau khớp.  
Ít gặp hơn: Vấn đề về cơ, phát ban, viêm họng, ho, viêm xoang.
Hiếm gặp: Viêm cơ, tiêu cơ vân dẫn đến suy thận thứ cấp thứ phát.
Nếu gặp phải những triệu chứng này cần tạm ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần kiểm soát Cholesterol máu bằng ăn kiêng, tập luyện, giảm cân trước và trong khi điều trị với Simvastatin Stella 20mg. Cần tiến hành đo lipid định kì, điều chỉnh cho phù hợp.
Thuốc mỡ máu Simvastatin Stella 20mg có thể làm tăng CPK và Transaminase.
Cần tạm ngừng hoặc ngừng hẳn sử dụng Simvastatin Stella 20mg ở người bệnh có biểu hiện bệnh cơ nặng, dễ suy thận do tiêu cơ vân.
Nếu phụ nữ ở độ tuổi sinh nở, chỉ sử dụng Simvastatin Stella 20mg nếu nồng độ Cholesterol máu quá cao mà không đáp ứng thuốc khác, và phải chắc chắn họ đang không mang thai.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người nghiện rượu, suy thận nặng, bệnh gan, bệnh nhân cao tuổi.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Không nên sử dụng cho bệnh nhân do có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn trên đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.