THÀNH PHẦN
Rosuvastatin calcium: tương đương 10mg rosuvastatin
Tá dược (Microcrystalline cellulose M101, Lactose monohydrat, crospovidone, PVP K30, magnesium stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, titan dioxyd, oxyd Sắt đỏ, talc): vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-24017-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Rotorlip 10 được chỉ định sử dụng:
Bổ trợ liệu pháp ăn uống cho tình trạng tăng cholesterol máu tiên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb), rối loạn beta lipoprotein máu nguyên phát, tăng triglycerid, và để làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch vành.
Ngăn ngừa bệnh tim mạch tiên phát ở đối tượng có nguy cơ bị bệnh tim mạch.
Tăng cholesterol máu gia đình kiểu hợp đồng tử.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Rotorlip 10 được dùng bằng đường uống, uống nguyên viên với một cốc nước.
Thời điểm uống là có thể được uống bất cứ lúc nào trong ngày, có hoặc không có thức ăn.
Bác sĩ có thể bắt đầu cho bạn ăn kiêng giảm cholesterol trước khi cho bạn dùng rosuvastatin. Duy trì chế độ ăn kiêng này khi bạn dùng thuốc này.
Liều dùng
Đối với người lớn liều khởi đầu: uống 1/2 - 1 viên/lần/ngày. Liều tối đa là 4 viên/lần/ngày.
Trẻ em (10 - 17 tuổi): ½ - 2 viên/lần/ngày, tối đa 2 viên/lần/ngày.
Bệnh nhân đang sử dụng atazanavir, atazanavir kết hợp ritonavir, lopinavir kết hợp ritonavir: Tối đa 1 viên/lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 30ml/ phút), không thẩm phân máu: Liều khởi đầu ½ viên/lần/ngày, tối đa không vượt quá 1 viên/lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
Chống chỉ định đối với bệnh nhân bị bệnh gan.
Chống chỉ định đối với bệnh nhân transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.
Chống chỉ định sử dụng Rotorlip 10 đối với bệnh nhân bị bệnh suy thận nặng và bệnh cơ.
TÁC DỤNG PHỤ
Các phản ứng ngoại ý thường gặp trong quá trình dùng thuốc Rotorlip 10 bao gồm:
Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược, đau cơ, đau khớp.
Ít gặp: Bệnh cơ, ban da, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
Hiếm gặp: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Warfarin: Rosuvastatin có thể làm tăng tác dụng của warfarin.
Thuốc ngừa thai: Rosuvastatin làm tăng sinh khả dụng của các thuốc ngừa thai đường uống khi uống cùng.
Thuốc kháng acid (chứa Nhôm Hydroxyd và magnesi hydroxyd) và erythromycin: Làm giảm rõ rệt sinh khả dụng của các rosuvastatin khi uống cùng. Do đó, thời gian sử dụng các thuốc này với Rotorlip phải cách xa nhau, ít nhất 2 giờ.
Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (>1g/ngày), Colchicin, cyclosporin, itraconazol, ketoconazol Làm tăng tổn thương tới cơ khi sử dụng cùng Rosuvastatin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi bắt đầu điều trị với Rotorlip 10, nên kết hợp kiểm soát cholesterol máu bằng các biện pháp như chế độ ăn, giảm cân, tập thể dục, và điều trị các bệnh có thể là nguyên nhân của tăng lipid.
Làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị với Rotorlip 10.
Ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, như mọi statin khác, cần thận trọng khi bệnh nhân có yếu tố dễ tiêu cơ vân như suy thận.
Tác dụng phụ chóng mặt làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng trong trường hợp này.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng Rotorlip 10 cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.