THÀNH PHẦN
Rosuvastatin (calci) 10mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-31399-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị tăng lipid máu, bao gồm:
Tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa).
Rối loạn lipid hỗn hợp (loại IIb.
Tăng triglycerid máu (loại IV).
Điều trị tăng cholesterol máu ở gia đình đồng hợp tử.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng chuẩn ít cholesterol trước khi dùng rosuvastatin và nên tiếp tục chế độ ăn này trong suốt thời gian dùng thuốc.
Rosuvastatin có thể dùng với liều đơn bất cứ lúc nào trong ngày, có hoặc không kèm thức ăn.
Liều dùng
Người lớn: Liều khởi đầu khuyên dùng là 5 mg hoặc 10 mg x 1 lần/ngày, tăng liều mỗi 4 tuần, nếu cần thiết, đến liều 20 mg x 1 lần/ngày. Việc lựa chọn liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn. Vì tần suất tác dụng không mong muốn tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp hơn, việc chuẩn liều cuối cùng đến liều tối đa 40 mg chỉ nên được xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ về bệnh tim mạch cao (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên. Cần có sự theo dõi của các bác sĩ chuyên khoa khi bắt đầu dùng liều 40 mg.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập. Kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở trẻ em chỉ giới hạn ở một số trẻ em (8 tuổi hoặc hơn) bị tăng cholesterol máu có tính gia đình kiểu đồng hợp tử. Do đó, không nên dùng rosuvastatin cho trẻ em.
Người cao tuổi: Liều khởi đầu 5 mg được dùng cho bệnh nhân > 70 tuổi. Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Bệnh nhân suy thận mức độ vừa phải (Độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) được khuyên dùng liều khởi đầu 5 mg nhưng chống chỉ định ở liều 40 mg. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân châu Á, bệnh nhân đang dùng cyclosporin và bệnh nhân có các yếu tố có khả năng gây bệnh cơ: Liều khởi đầu khuyên dùng là 5 mg và chống chỉ định ở liều 40 mg.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển bao gồm tăng transaminase huyết thanh kéo dài mà không rõ nguyên nhân và tăng transaminase huyết thanh hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú, phụ nữ có khả năng có thai nhưng không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ gây ra bởi thuốc thường không nghiêm trọng và có khả năng hồi phục nhanh.
Tác dụng thường gặp như các biểu hiện sau: táo bón, buồn nôn, đau dầu, suy nhược ….. mức độ nhẹ.
Một số biểu hiện rất hiếm gặp nhưng nghiêm trọng cần báo ngay với bác sĩ: Bệnh cơ như các bệnh viêm cơ, tiêu vân cơ, hoặc tự nhiên đau cơ không do vận động mạnh
Thông báo ngay cho dược sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi điều trị bằng thuốc này.
Xin lời khuyên từ dược sĩ hoặc bác sĩ để có được hướng giải quyết tốt nhất.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Rosuvastatin cũng thuộc nhóm statin nên nó có khả năng tương tác với thuốc khác gây tăng chuyển hóa và tăng độc tính làm mức độ các tác dụng phụ của nó trở nên nghiêm trọng hơn.
Các thuốc có thể xảy ra tương tác thường gặp có thể là: telithromycin, Clarithromycin, ciclosporin, Stiripentol, niacin, thuốc kháng nấm nhóm azole, dẫn xuất acid fibric….
Khi gặp bất kì biến cố bất lợi nào nghi ngờ liên quan đến các thuốc dùng cùng hãy báo ngay cho bác sĩ để có lời khuyên.
Trước khi điều trị nên báo cáo đầy đủ với bác sĩ điều trị các thuốc mà bạn sử dụng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước điều trị: liệt kê và thông báo với bác sĩ các thuốc bạn đang sử dụng.
Xét nghiệm chức năng gan và chỉ số cơ, các tình trạng bệnh mắc kèm có thể rơi vào chống chỉ định.
Trong điều trị theo dõi chỉ số Creatininkinase (CK) khi có vấn đề về cơ.
Báo với bác sĩ khi có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng xuất hiện hay tự nhiên đau cơ không do vận động mạnh.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai và cho con bú không được khuyến cáo dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.