THÀNH PHẦN
Rosuvastatin calci tương đương Rosuvastatin 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VN-18111-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Rostat-10 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:
Điều trị tăng cholesterol máu ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục không đáp ứng được, bao gồm: tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp hoặc tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử.
Phòng ngừa các biến chứng tim mạch.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống thuốc với một cốc nước đầy (khoảng 150ml). Thuốc dùng được vào mọi thời điểm trong ngày, có thể dùng cùng thức ăn hoặc không.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị tăng cholesterol máu: Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 hoặc 10 mg/lần/ngày, có thể tăng liều sau các khoảng 4 tuần nếu cần thiết và không vượt quá liều tối đa khuyến cáo là 40mg.
Phòng ngừa các biến chứng tim mạch: Liều thường dùng là 20mg.
Trẻ em
Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử (tăng cholesterol máu nguyên phát):
Trẻ em từ 6 - 9 tuổi: Khoảng liều thường dùng là 5 - 10 mg/lần/ngày.
Trẻ em từ 10 - 17 tuổi: Khoảng liều thường dùng là 5 - 20 mg/lần/ngày.
Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Liều khởi đầu khuyến cao là 5 - 10 mg/lần/ngày phụ thuộc liều, cân nặng và statin dùng trước đây, có thể hiệu chỉnh liều nếu cần thiết và không vượt quá liều tối đa khuyến cáo là 20 mg/lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng Rostat-10 trong các trường hợp:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh mắc bệnh gan tiến triển kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân, và khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Người bệnh đang dùng cyclosporin.
Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), có bệnh lý về cơ.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Chống chỉ định dùng liều 40mg trong các trường hợp sau: Bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút); giảm năng tuyến giáp; người châu Á; sử dụng đồng thời với fibrate; rối loạn cơ di truyền có tiền sử gia đình hoặc cá nhân; nghiện rượu; các trường hợp có thể xảy ra tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cyclosporin các giá trị AUC của Rosuvastatin cao hơn trung bình gấp 7 lần so với trị số này ở người tình nguyện khoẻ mạnh
Các chất đối kháng Vitamin K: có thể làm tăng trị số INR. Ngưng dùng hoặc giảm liều Rostat có thể làm giảm INR
Colchicin: Tăng nguy cơ tổn thương cơ
Gemfibrozil, niacin liều cao và các thuốc hạ lipid máu khác: làm tăng nguy cơ bệnh cơ
Thuốc kháng acid: làm giảm khoảng 50% nồng độ của Rosuvastatin trong huyết tương
Erythromycin: làm giảm 20% AUC và 30% Cmax của Rosuvastatin
Thuốc viên uống ngừa thai/liệu pháp thay thế hormon: làm tăng 26% AUC của ethinyl extradiol và 34% AUC của norgestrel
Ezetimid: tăng 1,2 lần AUC rosuvastatin ở người tăng cholesterol máu
Các chất ức chế protease: nguy cơ tăng nồng độ và thời gian tiếp xúc Rosuvastatin
Thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C: có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng thuốc Rostat-10 liều cao 40mg do có thể gây protein niệu, cần đánh giá chức năng thận của người bệnh.
Theo dõi nồng độ creatin kinase (CK) ở bệnh nhân: suy thận, nhược giáp, có tiền sử mắc bệnh cơ do di truyền, do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, người cao tuổi (> 70 tuổi) có yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân. Cần thận trọng khi dùng thuốc trên các đối tượng này.
Thận trọng khi bệnh nhân có các biểu hiện: đau cơ, yếu cơ hoặc vọp bẻ không giải thích được, kèm mệt mỏi hoặc sốt. Nên ngừng dùng thuốc nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể hoặc triệu chứng về cơ trầm trọng hàng ngày.
Không nên dùng thuốc ở những bệnh nhân gặp các tình trạng bao gồm: nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hoá nặng; hoặc co giật không kiểm soát được.
Không dùng thuốc cho bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu men lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị tiều đường do statin có thể làm tăng Glucose máu và gây ra mức đường huyết cao.
Thận trọng ở người lái xe hoặc vận hành máy móc do có thể gặp tác dụng phụ như chóng mặt.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.