NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

LIPITOR 40MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Atorvastatin hemicalci 1.5H2O 20mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên nén. 
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.
Số đăng ký
VN-14307-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc được chỉ định hỗ trợ trong việc điều trị dưới đây:
Ðiều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL, apolipoprotein B, triglycerid và làm tăng HDL ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát hay rối loạn lipid máu hỗn hợp (ở loại IIa và IIb). 
Ðiều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát ở bệnh nhân.
Ðiều trị hỗ trợ cùng với các biện pháp làm giảm lipid khác để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên vào cơ thể người qua đường uống. Không nên nhai thuốc khi uống vì thuốc sẽ đắng gây ra khó uống.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc đúng như hướng dẫn trong điều trị, bệnh nhân cần phải luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, vận động đi lại đều đặn để giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.
Liều dùng
Liều dùng chia trên nhiều đối tượng cùng với những bệnh lý cụ thể:
Liều lượng thông thường cho người lớn để dự phòng bệnh tim mạch:
Liều khởi đầu: uống với lượng 10-80mg/1 lần/1 ngày. Thuốc có thể uống bất kì thời điểm nào trong ngày. Ngoài ra, phải điều chỉnh lượng thuốc từ 2-4 tuần.
Liều dùng thông thường đối với người lớn mắc bệnh tăng lipid máu:
Liều khởi đầu: có thể uống ở những lượng khác nhau từ 10, 20 hoặc 40 mg/1 lần/1 ngày. Liều khởi đầu 40mg được khuyến cáo dùng trên những bệnh nhân cần giảm LDL-cholesterol ở mức cao trên 45%. Cũng như trường hợp trên phải điều chỉnh liều trong 2- 4 tuần.
Liều lượng dùng cho trẻ em:
Liều duy trì: uống 10-80 mg/1 lần/1 ngày.
Đối với trẻ ở độ tuổi từ 10 đến 17 tuổi: cho trẻ uống 10 mg/1 ngày (liều tối đa là 20 mg/1 ngày). Cũng nên điều chỉnh liều cho trẻ trong khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên.
Trên đây chỉ là những thông tin mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân cần tuyệt đối nghe theo mọi sự tư vấn từ bác sĩ điều trị và những gì ghi trên đơn thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng với bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần hoạt chất, tá dược nào có trong thuốc.
Người có tiền sử về gan, và mắc chứng men gan tăng. 
Thuốc không dành cho phụ nữ có thai và cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng không mong muốn ở thuốc khá ít xảy ra và cũng tùy đối tượng mới có triệu chứng.
Tác dụng phụ cũng nhẹ nhàng như: Táo bón, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, đau bụng; Suy nhược cơ, khô da, da mẩn ngứa, hồi hộp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cần lưu ý tiêu chí này khi sử dụng thuốc.
Thuốc xảy ra tương tác với những nhóm thuốc sau: Cyclosporin, Erythromycin, Digoxin, kháng nấm nhóm azole, dẫn xuất acid fibric, thuốc kháng acid, niacin, colestipol.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần báo ngay với bác sĩ điều trị khi có biểu hiện lạ hay bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.
Ngoài ra, luôn phải theo dõi thường xuyên nồng độ men gan để duy trì ở mức ổn định tránh tình trạng nguy hiểm.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.