THÀNH PHẦN
Fenofibrat (dưới dạng Fenofibrat micronized) hàm lượng 200mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-31571-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Lipagim 200 thuốc được sử dụng bổ trợ cho chế độ ăn, luyện tập thể dục ở các trường hợp sau:
Tăng triglycerid huyết nặng (có thể kèm theo cả HDL thấp).
Tăng lipid máu hỗn hợp khi bệnh nhân không dung nạp hay chống chỉ định với statin.
Bệnh nhân tăng lipid máu hỗn hợp có nguy cơ tim mạch cao.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: Uống 1 viên/lần/ngày. Nếu trong vòng 3 tháng không có đáp ứng đầy đủ cần ngưng dùng thuốc này.
Bệnh nhân cao tuổi: Nên điều trị với liều như người lớn.
Trẻ dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Lipagim 200.
Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh giảm liều dựa vào Độ thanh thải creatinin.
Bệnh nhân suy gan: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Lipagim 200.
Cách dùng
Nuốt nguyên cả viên với một cốc nước vừa đủ trong bữa ăn. Nên kết hợp với chế độ ăn kiêng, hạn chế lipid để thuốc có hiệu quả cao nhất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thành phần có trong thuốc Lipagim 200.
Bệnh nhân suy thận nặng, rối loạn chức năng gan.
Bệnh nhân viêm tụy, ngoại trừ viêm tụy cấp gây ra bởi tăng triglycerid nặng.
Bệnh nhân mắc bệnh về túi mật.
Trẻ dưới 18 tuổi.
Phụ nữ đang mang thai và đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh cơ đang sử dụng thuốc statin.
Những bệnh nhân dị ứng với ánh sáng khi điều trị bằng fibrat hay Ketoprofen.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Đau bụng, táo bón, buồn nôn, tăng aminotransferase, đau lưng, tăng CPK, viêm mũi, mắc các bệnh hô hấp.
Ít gặp: Đau đầu, nổi mề đay, phát ban, đau cơ, viêm cơ, yếu cơ, co thắt cơ, tăng creatinin huyết thanh.
Hiếm gặp: sỏi mật, giảm tinh trùng, liệt dương, giảm ham muốn, giảm bạch cầu, hemoglobin, phản ứng quá mẫn, phản ứng với ánh sáng.
Tác dụng phụ chưa rõ tần suất: Vàng da, sỏi mật, viêm túi mật, phản ứng da nghiêm trọng, tiêu cơ vân.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Fenofibrat khi dùng cùng thuốc ức chế HMG CoA reductase sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
Fenofibrat dùng cùng cyclosporin sẽ làm tăng độc tính trên thận.
Fenofibrat dùng cùng thuốc chống đông có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
Nên uống Fenofibrat trước 1 giờ hoặc 4-6 giờ sau khi dùng resin để tránh làm ảnh trở đến khả năng hấp thu của thuốc.
Fenofibrat dùng cùng Colchicin có thể gây ra tiêu cơ vân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần theo dõi chức năng gan định kỳ 3 tháng 1 lần trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Nếu nồng độ ASL, ALT vượt quá 3% mức bình thường cần ngưng sử dụng thuốc Fenofibrat.
Nếu CPK huyết thanh tăng cao rõ rệt hay có chẩn đoán viêm cơ, mắc các bệnh về cơ cần ngưng sử dụng thuốc này.
Cần kiểm tra huyết cầu định kỳ trong 12 tháng đầu được điều trị bằng thuốc này.
Độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập do đó không nên sử dụng cho các đối tượng này.
Thời kỳ mang thai: Không nên dùng thuốc Lipagim 200 trừ khi có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ và cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú: Để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, không nên sử dụng thuốc Lipagim 200 khi đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.