THÀNH PHẦN
Fenofibrat (dưới dạng Fenofibrat micronized) hàm lượng 160mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-29662-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Lipagim 160 là thuốc kê đơn được chỉ định trong trường hợp:
Điều trị tăng Lipid máu các typ IIa, IIb, III, IV và V.
Điều trị tăng Lipid máu ở những bệnh nhân không có đáp ứng thoả đáng đối với chế độ ăn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Liều khuyến cáo là 1 viên x 1 lần/ngày, cần duy trì liều ban đầu cho đến khi Cholesterol máu trở lại bình thường.
Phải kiểm tra Cholesterol máu 3 tháng một lần. Nếu nồng độ Lipid máu không giảm nhiều sau 3 đến 6 tháng điều trị bằng Fenofibrat thì cần thay đổi trị liệu (trị liệu bổ sung hoặc trị liệu khác).
Bệnh nhân cao tuổi (≤ 65 tuổi)
Ở những bệnh nhân lớn tuổi và không có suy thận, sử dụng thuốc theo liều khuyến cáo của người lớn.
Bệnh nhân suy thận
Lipagim 160 không được khuyến cáo dùng cho người suy thận nặng.
Bệnh nhân suy gan
Lipagim 160 không được khuyến cáo dùng cho người suy gan.
Trẻ em
An toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định rõ, vì vậy không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Cách dùng
Sử dụng thuốc theo đường uống, dùng trọn viên cùng nước.
Uống cùng thức ăn (uống bụng no).
Nên kết hợp với chế độ ăn hạn chế Lipid (kiêng các thức ăn nhiều dầu, mỡ...).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Lipagim 160 chống chỉ định với các trường hợp:
Quá mẫn với Fenofibrat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Rối loạn chức năng thận nặng.
Rối loạn chức năng gan, bao gồm xơ gan ứ mật và bất thường chức năng gan dai dẳng không giải thích được.
Bệnh nhân viêm tụy cấp hoặc mạn tính ngoại trừ viêm tụy cấp do tăng Triglycerid máu nặng.
Tiền sử bệnh túi mật.
Có phản ứng dị ứng ánh sáng khi điều trị với Fibrat hoặc Ketoprofen.
Trẻ em dưới 10 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Phối hợp với các Statin trên những bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh cơ.
miễn dịch và các chất ức chế protease. Những trường hợp này cần phải xác định chắc chắn tăng Lipid máu nguyên phát hay thứ phát (có thể tăng Lipid do những tác nhân điều trị khác).
Thay đổi nồng độ Creatinin huyết thanh; Mức gia tăng Creatinin huyết thanh đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng Fenofibrat. Mức gia tăng này có xu hướng quay trở lại ban đầu sau khi ngừng dùng Fenofibrat. Ý nghĩa lâm sàng của sự gia tăng này chưa biết rõ. Do đó khuyến cáo đo Creatinin trong 3 tháng đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Cũng cần kiểm tra Creatinin ở bệnh nhân dùng Fenofibrat có nguy cơ bị suy thận như người già và bệnh nhân đái tháo đường. Điều trị nên ngưng khi nồng độ Creatinin > 50% trên giới hạn bình thường.
Giảm nghịch lý mức độ HDL Cholesterol (HDL-C): Đã có báo cáo hậu mãi và báo cáo thử nghiệm lâm sàng giảm nghiêm trọng mức độ HDL-C (nhỏ nhất là 2 mg/dl) xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân không đái tháo đường điều trị với Fibrat. Sự giảm HDL-C được biểu hiện bởi giảm Apolipoprotein A1. Sự sụt giảm này đã được báo cáo xảy ra trong vòng 2 tuần đến 1 năm sau khi bắt đầu điều trị với Fibrat. Mức HDL-C vẫn còn thấp cho đến khi ngừng điều trị Fibrat; đáp ứng ngưng điều trị với Fibrat nhanh chóng và bền vững. Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này chưa biết rõ. Do đỏ khuyến cáo nên kiểm tra mức độ HDL-C trong vòng vài tháng đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị với Fibrat. Nếu phát hiện mức HDL-C giảm nghiêm trọng, nên ngưng điều trị Fibrat, theo dõi mire HDL-C cho đến khi trơ về mức ban đầu, không nên dùng lại liệu pháp Fibrat.
Thay đổi trong một số xét nghiệm sinh hoá: Giảm nhẹ và vừa Hemoglobin, Hematocrit và bạch cầu đã gặp ở người bệnh dung Fenofibrat. Tuy vậy, các thông số này thường trở về bình thường trong quá trình điều trị dài hạn. Đã gặp một số hiếm trường hợp giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt được báo cáo ờ những người dung Fenofibrat. Khuyến cáo kiểm tra định kỳ hồng cầu và bạch cầu trong 12 tháng đầu điều trị với Fenofibrat.
Phản ứng quá mẫn: Một số hiếm trường hợp ban da nặng phải nhập viện và dùng liệu pháp Corticosteroid, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được thông báo ở những người được điều trị bằng Fenofibrat. Mày đay và ban da cũng được thông báo ở khoảng 1% người bệnh dùng Fenofibrat so với người dùng giả dược trong các thử nghiệm có kiểm soát.
Theo dõi điều trị: Nếu sau vài tháng dùng thuốc (3 - 6 tháng) mà thấy lượng Lipid trong máu thay đổi không đáng kể thì phải xem xét trị liệu khác (bổ sung hoặc khác).
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Fenofibrat chưa được xác định ở trẻ em dưới 18 tuổi.
Thời kỳ có thai: Không nên dùng trong thời kỳ mang thai do không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai hoặc đang mang thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này. Không có thông tin về độc tính trên thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Không có dữ liệu. Tuy nhiên vì an toàn, không nên dùng thuốc Lipagim 160 cho người cho con bú.
Khả năng lái xe, vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.