NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

INSUACT 20



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci) 20mg.
Tá dược (PVP K30, sodium croscarmellose, calci carbonat, tinh bột biến tính, cellulose vi tinh thể 101, magnesi stearat, polysorbat 80, polyethylen glycol 6000, Hypromellose 6 cps, talc, titan dioxyd) vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-30491-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Insuact 20 được chỉ định trong:
Điều trị tăng cholesterolAtorvastatin được chỉ định như một biện pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng để giam cholesterol toàn phần (TC), LDL-C, apo B và triglyceride ở người trưởng thành, thanh thiếu niên và trẻ > 10 tuổi bị tăng cholesterol nguyên phát bao gồm cả nguyên nhân di truyền và do biến thể dị hợp tử hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp khi chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác không cho đáp ứng đạt yêu cầu.
Atorvastatin cũng được chỉ định là phương pháp hỗ trợ cho các phương pháp hạ lipid máu khác để làm giảm TC và LDL-C ở bệnh nhân trưởng thành tăng cholesterol máu do nguyên nhân di truyền đồng hợp tử nếu các phương pháp không đạt hiệu quả mong muốn. 
Phòng ngừa bệnh tim mạch: Atorvastatin được chỉ định như là một biện pháp hỗ trợ phòng ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân trưởng thành có nguy cơ cao mắc các biến cố tim mạch lần đầu (nhồi máu cơ tim cấp, nhồi máu cơ tim thầm lặng, tử vong do bệnh mạch vàng cấp, đau thắt ngực không ổn định, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, phẫu thuật tạo hình mạch vành tim, tái thông mạch, đột quỵ) cũng như các yếu tố nguy cơ khác.HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Cần phải bắt đầu áp dụng chế độ ăn kiêng giảm cholesterol phù hợp trước khi điều trị bằng atorvastatin. Liều dùng nên được điều chỉnh phù hợp với từng đối tượng theo kết quả xét nghiệm LDL-C, mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.Liều khởi đầu thông thường là 10mg mỗi ngày 1 lần. Việc điều chỉnh liều nên được thực hiện sau khi đã điều trị qua 4 tuần. Liều tối đa là 80mg x 1 lần/ngày.Liều điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp: Phần lớn bệnh nhân kiểm soát được tình trạng bệnh với liều 10mg x 1 lần/ngày. Đáp ứng điều trị thấy rõ trong 2 tuần và hiệu quả tối đa đạt được trong 4 tuần. Đáp ứng điều trị được duy trì trong quá trình điều trị bệnh mạn tính.Liều điều trị tăng cholesterol do nguyên nhân di truyền dị hợp tử: Khởi đầu với liều 10mg x 1 lần/ngày. Nên cá nhân hóa liều và điều chỉnh có thể lên đến mức 40mg mỗi ngày. Sau đó, có thể tăng liều lên mức tối đa là 80mg mỗi ngày hoặc có thể kết hợp với một thuốc có tác dụng cô lập acid mật với liều 40mg atorvastatin x 1 lần/ngày.Liều điều trị tăng cholesterol do nguyên nhân di truyền đồng hợp tử: Liều thường là 10-80 mg mỗi ngày. Nên sử dụng atorvastatin như thuốc hỗ trợ cho các phương pháp hạ lipid máu khác (tách LDL,...).Liều điều trị phòng ngừa bệnh tim mạch: Liều khởi đầu là 10mg/ngày. Liều cao hơn có thể cần thiết để đạt được mức LDL-C mong muốn.Liều điều trị ở bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.Liều điều trị ở bệnh nhân suy gan: Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở các đối tượng này, chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển.Liều điều trị ở người cao tuổi: Hiệu quả và độ an toàn ở bệnh nhân > 70 tuổi tương tự các đối tượng khác. Liều điều trị ở trẻ em: Nên được bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu ở trẻ em chỉ định và cần được kiểm tra thường xuyên để đánh giá mức đáp ứng của bệnh nhân.Đối với bệnh nhân tăng cholesterol do nguyên nhân gia đình dị hợp tử > 10 tuổi: liều khởi đầu là 10mg mỗi ngày. Có thể tăng liều đến 80mg mỗi ngày tùy đáp ứng và khả năng dung nap của bệnh nhân. Nên cá nhân hóa liều tùy theo mục tiêu điều trị. Nên điều chỉnh liều sau 4 tuần dùng thuốc.Đối với bệnh nhân tăng cholesterol do nguyên nhân gia đình dị hợp tử < 10 tuổi: Thuốc không được chỉ định cho bệnh nhân dưới 10 tuổi. Các thuốc khác có thể phù hợp hơn cho các đối tượng này.Cách dùng
Thuốc được dùng đường uống. Cần dùng thuốc vào thời điểm cố định trong ngày. Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn
TƯƠNG TÁC THUỐC

Ezetimibe: Nguy cơ của những biến cố liên quan đến cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
Colestipol: Nồng độ atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương bị giảm khi dùng đồng thời. Tuy nhiên, tác dụng trên lipid lớn hơn.
Acid fusidic: Nguy cơ bệnh cơ bao gồm cả tiêu cơ vân tăng lên khi dùng đồng thời. Cơ chế của tương tác vẫn chưa được biết rõ nhưng đã có những trường hợp tiêu cơ vân có thể dẫn đến tử vong xảy ra ở bệnh nhân sử dụng phối hợp 2 loại thuốc này. Nếu điều trị bằng Acid fusidic là cần thiết, nên ngừng điều trị bằng atorvastatin.
Colchicin: Chưa có nghiên cứu về tương tác nhưng các trường hợp bệnh cơ đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời, vì vậy, cần thận trọng khi kê đơn phối hợp.

Tương tác thuốc - thực phẩm và đồ uốngKhông uống nhiều hơn 1 cốc to hoặc 2 cốc nhỏ nước Bưởi chùm mỗi ngày vì lượng lớn nước ép bưởi chùm có thể làm thay đổi hiệu quả của thuốc.
Không dùng quá nhiều rượu khi đang dùng thuốc này.

Nguy cơ mắc bệnh phổi kẽ: Một số trường hợp xuất hiện bệnh phổi kẽ đã được báo cáo khi sử dụng statin, đặc biệt là khi điều trị lâu dài. Cần chú ý các biểu hiện như khó thở, ho khan, suy giảm sức khỏe nói chung (mệt mỏi, tụt cân, sốt). Nếu nghi ngờ, nên ngừng điều trị.Nhóm statin có thể làm tăng đường huyết và ở một số trường hợp, bệnh nhân có nguy cơ cao mắc đái tháo đường. Tuy nhiên, đây không phải là lý do nên ngừng điều trị bằng statin. Bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết 5,6 - 6,9 tại thời điểm đói, tăng triglyceride, tăng huyết áp) cần được theo dõi chặt chẽ về các chỉ số lâm sàng và sinh hóa.
Trong quá trình điều trị bằng atorvastatin, bệnh nhân cần sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp.
Chống chỉ định cho phụ nữ có thai.
Chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.
Nghiên cứu trên động vật chỉ ra thuốc không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.