THÀNH PHẦN
Fenofibrate micronised:.................................200mg.
Tá dược:.......................................vừa đủ cho 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-30831-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Hafenthyl Supar 160mg được chỉ định như 1 liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và luyện tập ở người lớn đang bị:
Tăng Cholesterol máu type IIa, tăng Triglyceride máu nội sinh đơn thuần (type IV), tăng lipid máu kết hợp (type IIb và III) khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng và tập luyện nhưng không đạt hiệu quả mong muốn. [1]
Tăng lipoprotein máu thứ phát, dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn:
Liều khuyến cáo: 1 viên dùng 1 lần duy nhất mỗi ngày.
Bệnh nhân đang dùng viên nang fenofibrat liều 200 mg/ ngày có thể chuyển sang dùng 1 viên Hafenthyl Supra 160 mg mà không cần điều chỉnh liều.
Liều lượng ở các đối tượng lâm sàng đặc biệt:
Bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận:
Bệnh nhân suy thận nặng (Độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73m2): chống chỉ định với fenofibrat.
Độ lọc cầu thận từ 30 - 59 ml/phút/1,73m2: liều fenofibrat không nên quá 100 mg (hoặc 67 mg dạng vi hạt) mỗi ngày.
Trong quá trình điều trị, nếu độ lọc cầu thận giảm liên tục < 30 ml/phút/1,73m2 nên ngưng sử dụng fenofibrat.
Bệnh nhân suy gan: Không khuyến cáo sử dụng Hafenthyl Supra 160 mg do thiếu dữ liệu.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của fenofibrat ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng fenofibrat ở đối tượng này.
Cách dùng
Để quá trình điều trị hiệu quả, cần kết hợp với chế độ ăn kiêng trong quá trình sử dụng thuốc: chế độ ăn hạn chế lipid, dùng thuốc theo lộ trình dài hạn, theo dõi thường xuyên.
Thuốc được uống cùng bữa ăn, tuân thủ liều dùng và thời gian dùng do bác sĩ điều trị đưa ra.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng Hafenthyl Supar 160mg trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với Fenofibrat hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng.
Rối loạn chức năng gan hay bị bệnh túi mật.
Trẻ em dưới 10 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrat hoặc với Ketoprofen (các kháng viêm không steroid).
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc thường nhẹ và ít gặp.
Thường gặp: rối loạn tiêu hóa, căng trướng vùng thượng vị, buồn nôn, đầy bụng, tiêu chảy nhẹ; nổi ban, mày đay, ban không đặc hiệu; tăng transaminase huyết thanh; đau nhức cơ.
Hiếm gặp: sôi đường mật; mất dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng; giảm bạch cầu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tuyệt đối không sử dụng cùng perhexilin do có thể gây viêm gan cấp tính, thậm chí khả năng gây tử vong.
Thận trọng khi phối hợp Fenofibrate với
Các thuốc ức chế HMG CoA reductase (nhóm statin) hoặc các fibrat khác:tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ tụy và/ hoặc viêm tụy cấp.
Cyclosporin: làm tỷ lệ nguy xuất hiện tổn thương cơ.
Các thuốc chống đông dạng uống: Fenofibrate làm tăng tác dụng chóng huyết khối và tăng nguy cơ chảy máu.
Không kết hợp Fenofibrat với các thuốc gây độc cho gan trừ khi có chỉ định bắt buộc như: thuốc ức chế MAO, perhexilin maleat...
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Do có chứa thành phần Fenofibrate, trước khi điều trị với Hafenthyl Supar 160mg cần thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh.
Theo dõi cẩn thận, sau 3-6 tháng điều trị nếu thấy nồng độ lipid máu không giảm thì cần cân nhắc để bổ sung phương pháp điều trị hoặc thay thế bằng phương pháp khác.
Kiểm tra lượng transaminase máu có hệ thống: mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị, nếu AST và ALT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường thì phải ngưng điều trị.
Cần tăng cường theo dõi nồng độ Prothrombin máu khi phối hợp Fenofibrate với thuốc chống đông dạng uống, điều chỉnh thuốc chống đông phù hợp trong thời gian điều trị bằng Fenofibrate và 8 ngày sau khi ngưng.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng tới quá trình lái xe hay điều khiển thiết bị máy móc