NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

HAFENTHYL 300



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Fenofibrat hàm lượng 300mg.
Tá dược vừa đủ cho 1 viên. 
Dạng bào chế: Viên nang. 
Số đăng ký
VD-23330-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Hafenthyl 300 thường được kê đơn để kết hợp trong phác đồ điều trị cho những bệnh nhân bị rối loạn lipoprotein tuýp IIa, IIb, III, IV và V, thuôc thường được dùng kết hợp với chế độ ăn uống khoa học và đều đặn. 
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người trưởng thành: Dùng 1 viên (300mg)/ngày
Trẻ em trên 10 tuổi : 5mg/kg thể trọng/ngày trong trường hợp bệnh nhân có biểu hiện tăng Lipid máu rất cao đi kèm với các biểu hiện xơ vữa động mạch nghiêm trọng thì có thể cân nhắc tăng liều tuy nhiên việc dùng thuốc cần được giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ điều trị. Trong trường hợp dùng thuốc 3 - 6 tháng nhưng không có tiến triển tích cực thì cần dừng thuốc và cần thay đổi liệu trình điều trị hoặc có biện pháp chuyên khoa, hoặc phối hợp thuốc khác.  
Cách dùng
Dùng thuốc cùng hoặc ngay sau bữa ăn, việc dùng thuốc cần phải kết hợp với chế độ ăn uống khoa học hạn chế Lipid.  
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng thuốc cho có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Hafenthyl 300.
Không dùng cho bệnh nhân bị suy thận ở mức độ nặng, bệnh nhân nhi dưới 10 tuổi. 
Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng. 
TÁC DỤNG PHỤ
Các triệu chứng thường gặp là rối loạn tiêu hóa, cảm giác vị kim loại trong miệng, tăng Transamin trong huyết tương, đau hoặc nhức hệ thống các cơ, 
Hiếm gặp: Cảm giác mệt mỏi đi kèm chóng mặt, phát ban, ngứa, tình trạng liệt dương và giảm bạch cầu
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc thuộc nhóm HMG CoA reductase: Phối hợp giwuax 2 thuốc có thể gia tăng tình trạng tổn thương cơ cũng như là viêm tụy cấp
Cyclosporin: Có thể giá tăng các dấu hiệu tổn thương hệ thống cơ
Chống đông dùng đường uống: Việc dùng đồng thời có thể làm tăng hiệu quả chống đông của các thuốc thuộc nhóm này từ đó có thể gia tăng nguy cơ xuất huyết liên quan 
Các thuốc gây độc trên gan điển hình như thuốc ức chế MAO, Perhexiline maleate: Dùng cùng lúc có thể gây ra tình trạng tổn thương gan nghiêm trọng 
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi dùng thuốc cần phải thăm dò chức năng gan của bệnh nhân để tránh những ảnh hưởng tiêu cự về sau. 
Ở những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có tác dụng chống đông máu cần phải giảm một phần ba so với liều lượng đang sử dụng, và có thể hiệu chỉnh tiếp nếu cần. Trong quá trình điều trị cần phải theo dõi lượng prothrombin thường xuyên. 
Trong trường hợp  SGPT (ALT) > 100 đơn vị cần phải dừng việc điều trị với thuốc. 
Các biến chứng ở đường mật có thể dễ xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử xơ gan cũng như là ứ mật, sỏi mật. 
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 10 tuổi. 
Phụ nữ mang thai: Không chỉ định sử dụng cho nhóm đối tượng này. 
Bà mẹ cho con bú: Chưa có chứng minh tính an toàn và hiệu quả khi dùng cho nhóm đối tượng này do đó cần tránh sử dụng thuốc.