THÀNH PHẦN
Atorvastatin calcium trihydrat 10mg (tương đương Atorvastatin 10mg)
Ezetimib 10 mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-30340-18
CHỈ ĐỊNH
Tăng cholesterol máu nguyên phát:
Tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình.
Hỗ trợ bổ trợ cho các phương pháp điều trị giảm lipid máu khác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống thuốc Gon Sa Atzeti cùng với nước lọc. Không bẻ, không nhai viên.
Liều dùng
Liều khởi đầu: thông thường là 1 viên/ngày.
Bệnh nhân tăng cholesterol máu hợp tử gia đình: 40/10mg/ngày hoặc 80/10mg/ ngày. Nên chọn dạng bào chế có hàm lượng phù hợp với tình trạng bệnh của bệnh nhân.
Sau 2 tuần cần kiểm tra lại nồng độ lipid trong máu để hiệu chỉnh liều cho phù hợp với tình trạng hiện tại của bệnh nhân.
Một số đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi: dùng liều như bình thường.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa có nghiên cứu đánh giá độ an toàn và tác dụng hiệu quả trên đối tượng này.
Suy thận: Bệnh nhân suy thận không phải hiệu chỉnh liều tuy nhiên cần phải theo dõi chặt chẽ vì có khả năng tăng nguy cơ gặp các vấn đề về cơ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Người đang điều trị với Acid fusidic và Fenofibrat
Người có bệnh lý nền về mật, gan
Người từng bị đau cơ, yếu cơ do sử dụng điều trị các thuốc hạ Cholesterol, Triglycerid
TƯƠNG TÁC THUỐC
Erythromycin/clarithromycin: tăng nồng độ Atorvastatin trong máu. Với bệnh nhân có dùng Erythromycin/clarithromycin thì không được vượt quá 20/10mg/ngày.
Thuốc ức chế Protease kháng HIV và HCV: làm tăng tác dụng phụ của Atorvastatin.
Itraconazol: tăng AUC của Atorvastatin
Các thuốc cảm ứng cytochrom P450 3A4: tăng nồng độ của Atorvastatin trong máu
Thuốc kháng acid: làm giảm hấp thu của Ezetimib: làm giảm nồng độ của Atorvastatin trong huyết tương.
Các fibrat: Tăng tiết cholesterol vào mật, có thể dẫn đến sỏi mật.
Nhựa gắn acid mật: giảm sinh khả dụng của atorvastatin. Sử dụng 2 thuốc này xa nhau.
Thuốc chống đông máu: có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Warfarin. Cần theo dõi tác dụng đông máu.
Acid Fusidic: tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân, tăng nồng độ trong huyết tương của cả 2 thuốc.
Colchicin: Tăng nguy cơ ảnh hưởng đến cơ.
Niacin: ảnh hưởng đến cơ xương khi sử dụng liều cao.
Digoxin: Tăng nồng độ huyết tương của Digoxin lên 20%.
Thuốc ức chế vận chuyển: Tăng AUC của một số thuốc ức chế vận chuyển. Hạn chế phối hợp 2 nhóm thuốc này với nhau.
Thuốc tránh thai đường uống: Tăng giá trị AUC lên khoảng 20-30%.
Nước ép bưởi: Tăng nồng độ của Atorvastatin trong huyết tương
Rượu: sử dụng rượu cùng thuốc Atovze 10.10 làm tăng các vấn đề liên quan đến bệnh gan.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn, gặp khoảng 5% bệnh nhân.Thần kinh trung ương: Đau đầu (4 – 9%), chóng mặt (3 – 5%), nhìn mờ (1 – 2%), mất ngủ, suy nhược.Thần kinh – cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
Ít gặp: Thần kinh – cơ và xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương (CPK)).Da: Ban da.Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
Hiếm gặp: Thần kinh trung ương: Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn …).Thần kinh – cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.Nội tiết: Tăng HbA1c và nồng độ Glucose huyết thanh lúc đói. Có thể tăng nguy cơ phát triển đái tháo đường.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Có thể gây hại tới hệ cơ: teo cơ, viêm cơ đặc biệt là bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp, bệnh nhân có bệnh lý về thận
Có thể bị globin niệu kịch phát, yếu cơ
Cân nhắc theo dõi creatin kinase trong những trường hợp sau:
Trước điều trị: Suy giảm chức năng thận, thiểu năng tuyến giáp, tiền sử của bản thân hoặc gia đình có bệnh cơ, bệnh gan hoặc uống nhiều rượu bia, bệnh nhân cao tuổi và các bệnh nhân có yếu tố tiêu cơ.
Trong quá trình điều trị, cần thông báo cho bệnh nhân về các vấn đề đau cơ, tiêu cơ, yếu cơ,.. Khi có những biểu hiện này cần thông báo cho nhân viên ý tế.
Tăng transaminase huyết thanh( gấp 3 lần ). Cần tiến hành kiểm tra chức năng gan đặc biệt là bệnh nhân uống nhiều rượu bia hoặc có tiền sử bệnh gan.
Nguy cơ bênh lý về cơ có thể tăng lên. Theo dõi trong quá trình dùng thuốc, nếu cso bất kì biểu hiện yếu cơ, mệt mỏi, nên ngưng thuốc.
Chế phầm có chuawas Lactose, bệnh nhân không dung nạp được đường lactose, kém hấp thu glucose,... không nên sử dụng thuốc này.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Không sử dụng thuốc Gon Sa Atzeti 10/10 cho đối tượng này vì có thể gây dị tật bẩm sinh.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể gây hại cho trẻ nhỏ. Không sử dụng trên đối tượng này.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có ảnh hưởng tới khả năng lái xe, vận hành máy móc. Thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.