THÀNH PHẦN
Atorvastatin calci tương đương Atorvastatin 20mg.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-23541-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Glovitor 20 được chỉ định làm giảm Cholesterol LDL, Apolipoprotein B, và các triglycerid, và làm tăng Cholesterol HDL trong điều trị tăng Lipid máu, bao gồm tăng Cholesterol máu và tăng Lipid máu phối hợp (rối loạn lipoprotein máu typ IIa hay IIb), tăng Triglycerid máu (typ IV), và rối loạn Betalipoprotein máu (typ III).
Atorvastatin còn được dùng hỗ trợ cho các phép điều trị hạ Lipid khác để làm giảm Cholesterol toàn phần và Cholesterol LDL ở người bệnh tăng Cholesterol máu gia đình đồng hợp tử.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn. Uống cùng với nước lượng vừa đủ.
Nên có chế độ ăn kiêng hợp lý trước và trong suốt quá trình điều trị.
Liều dùng
Liều khởi đầu thường dùng là 10-20 mg x 1 lần/ngày và tăng liều ít nhất 4 tuần 1 lần tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.
Bệnh nhân cần giảm LDL Cholesterol nhiều (trên 45%): Liều khởi đầu 40 mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa là 80 mg/ngày.
Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều Atorvastatin thấp nhất với: Lopinavir + Ritonavir.
Không dùng quá 20 mg Atorvastatin/ ngày với: Darunavir + Ritonavir, Fosamprenavir, Fosamprenavir + Ritonavir, Saquinavir + Ritonavir.
Không dùng quá 40 mg Atorvastatin/ ngày với Nelfinavir.
Không nên dùng quá 20 mg Atorvastatin /ngày nếu phối hợp với Amiodaron.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh gan tiến triển hay Transaminase huyết tăng vượt quá 3 lần giới hạn bình thường trong thời gian dài mà không xác định rõ nguyên nhân, phụ nữ có thai và cho con bú. Trẻ em dưới 10 tuổi.
Dùng đồng thời Atorvastatin với: Tipranavir + Ritonavir, Telaprevir.
Dùng quá 20 mg Atorvastatin/ ngày với: Darunavir + Ritonavir, Fosamprenavir, Fosamprenavir + Ritonavir, Saquinavir + Ritonavir.
Dùng quá 40 mg Atorvastatin/ ngày với Nelfinavir.
Hoặc các trường hợp chống chỉ định theo yêu cầu của bác sĩ.
TÁC DỤNG PHỤ
Các biểu hiện không mong muốn thường gặp và xuất hiện sớm thường là trên hệ tiêu hóa ví dụ như: đầy hơi, tiêu chảy, cảm sốt, táo bón, buồn nôn,...
Trên cơ thông qua một số biểu hiên bên ngoài như: chảy máu, nước tiểu có màu sẫm, đau đầu, mệt mỏi quá mức, yếu mỏi cơ, giảm vận động, đau dạ dày.
Thông báo ngay cho dược sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi điều trị bằng thuốc này.
Xin lời khuyên từ dược sĩ hoặc bác sĩ để có được hướng giải quyết tốt nhất.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi gặp bất kì biến cố bất lợi nào nghi ngờ liên quan đến các thuốc dùng cùng hãy báo ngay cho bác sĩ để có lời khuyên.
Trước khi điều trị nên báo cáo đầy đủ với bác sĩ điều trị các thuốc mà bạn sử dụng.
Atovastatin chuyển hóa thông qua enzyme gan CYP3A4 nên nó có nguy cơ xảy ra tương tác với bất kì thuốc nào có tác động hoặc cũng chuyên hóa thông qua enzyme này. Chất ức chế có nguy cơ làm tăng lượng thuốc trong máu gây năng nề hơn các tác dụng không mong muốn của nó đặc biệt là trên cơ vân giãn đến nhược cơ, tiêu cơ vân: Itraconazole, Clarithromycin, thuốc tránh thai đường uống, Gemfibrozil.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nếu thuộc các đối tượng chống chỉ định của thuốc thì không nên sử dụng: như trẻ em dưới 10 tuổi, đã từng bị dị ứng trước đó với các Statin, có bệnh về gan.
Tránh nguy cơ xảy ra tương tác nên thông báo với bác sĩ các thuốc đang dùng để có lịch dùng thuốc phù hợp.
Tuân thủ đúng liều dùng và kết hợp chế độ ăn hợp lý.
Thận trọng khi dùng cho người già, hiểu năng tuyến giáp, suy thận, tiểu đường và uống nhiều rượu bia.
Phụ nữ có thai: do nguy cơ trên thai nhi không dùng cho phụ nữ có thai. Đồng thời nếu đang dùng thuốc cũng không nên có thai, nếu có thai cần dừng ngay việc dùng thuốc thông báo cho bác sĩ để có biện pháp tốt nhất.
Phụ nữ đang cho con bú: do nguy cơ bài tiết vào sữa mẹ không nên sử dụng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.