THÀNH PHẦN
Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) 20mg.
Ezetimibe 10mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-19657-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị bệnh động mạch vành: Bệnh động mạch vành thường đi kèm với tăng cholesterol máu. Vì vậy, Ezvasten dùng chỉ định ngăn cản quá trình xơ vữa động mạch vành, hạn chế nguy cơ tử vong bởi bệnh động mạch vành, giảm tình trạng nhồi máu cơ tim hay tình trạng tạo thành những tổn thương mới và hạn chế nguy cơ tái tạo lại mạch máu tại cơ tim.
Điều trị tăng cholesterol trong máu: Giúp giảm nồng độ cholesterol trọng lượng phân tử thấp, tăng nồng độ cholesterol trọng lượng phân tử cao.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Ezvasten được chỉ dùng theo đường uống. Liều dùng của thuốc cần hiệu chỉnh tùy từng tình trạng của người bệnh và theo nồng độ lipid trong huyết tương.
Người nên có chế độ ăn ít cholesterol khi sử dụng Ezvasten, cần duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị.
Điều trị khởi đầu với liều tối thiểu mà thuốc có tác dụng. Trường hợp cần thiết, có thể hiệu chỉnh liều theo nhu cầu, khả năng đáp ứng mỗi người. Có thể tăng liều theo từng đợt không ít hơn 4 tuần, cần theo dõi tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc, nhất là phản ứng có hại ở hệ cơ.
Liều dùng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng Ezvasten đối với các trường hợp:
Người mẫn cảm hay có tiền sử mẫn cảm với Atorvastatin, Ezetimibe hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bị bệnh gan hoạt tính hay người bị tăng transaminase kéo dài nhưng không rõ nguyên nhân.
Chống chỉ định dùng Ezvasten với phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Ezvasten nói chung dung nạp khá tốt, tỉ lệ gặp trường hợp bắt buộc ngừng thuốc nhỏ hơn so với thuốc dùng hạ lipid khác.
Thường gặp (ADR > 1/100):
Hệ thần kinh trung ương: Suy nhược, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, nhìn mờ.
Hệ tiêu hóa: Đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón.
Gan: Trong thử nghiệm về chức năng gan cho thấy kết quả tăng hơn 3 lần giới hạn trên so với người bình thường. Có khoảng 2% bệnh nhân gặp tình trạng này, tuy nhiên phần lớn thường không thấy triệu chứng và thấy hồi phục sau khi ngừng thuốc.
Thần kinh và cơ - xương: Đau cơ, đau khớp.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Hệ hô hấp: Ho, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.
Thần kinh và cơ - xương: Bệnh về cơ có yếu cơ kết hợp tăng nồng độ creatin phosphokinase trong huyết tương.
Da: Ban da.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Tiêu cơ vân, viêm cơ, gây suy thận cấp thứ phát bởi Myoglobin niệu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi dùng Ezvasten với Amiodaron có thể tăng nguy cơ tiêu cơ vân (do tác dụng của Atorvastatin). Do đó, mỗi ngày không được dùng trên 20mg Atorvastatin đối với người đang sử dụng Amiodaron. Trường hợp người bệnh phải dùng trên 20mg Atorvastatin mỗi ngày thì mới đạt hiệu quả thì cần lựa chọn thuốc khác cùng nhóm Statin.
Khi dùng Ezvasten cùng thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể gây tăng nồng độ Atorvastatin huyết tương làm tăng khả năng gây bệnh cơ, tiêu cơ.
Thận trọng khi phối hợp Ezvasten với Niacin hay thuốc ức chế miễn dịch.
Thuốc thuộc nhóm statin khi dùng cùng dẫn xuất Coumarin gây tăng nhẹ khả năng chống đông của các thuốc này. Người bệnh đang sử dụng thuốc chống đông Coumarin cần xác định được thời gian Prothrombin trước và trong quá trình sử dụng Atorvastatin.
Khi dùng Atorvastatin cùng với hỗn dịch kháng acid gồm Magnesi và Nhôm Hydroxyd, nồng độ Atorvastatin trong huyết tương giảm khoảng 35%, nhưng không làm thay đổi tác dụng giảm cholesterol có trọng lượng phân tử thấp.