THÀNH PHẦN
Atorvastatin 20mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-20064-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Dorotor 20mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị rối loạn lipid huyết: Atorvastatin được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL, apolipoprotein B (apo B) và triglycerid và để làm tăng HDL-c trong huyết tương ở người bệnh tăng cholesterol huyết tiên phát và rối loạn lipid huyết hỗn hợp, tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình đồng hợp tử và tăng triglycerid huyết.
Dự phòng tiên phát (cấp I) tai biến tim mạch: Ở người tăng cholesterol huyết chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về bệnh mạch vành, chỉ định Dorotor 20mg kết hợp với liệu pháp ăn uống nhằm giảm nguy cơ tai biến mạch vành cấp nặng đầu tiên (nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, phải làm thủ thuật tái tạo mạch vành, tử vong do mạch vành hoặc đột quỵ).
Dự phòng thứ phát (cấp II) tai biến tim mạch: Ở người bệnh tăng cholesterol huyết đã có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành, bao gồm nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực trước đó, chỉ định Dorotor 20mg bổ trợ cùng liệu pháp ăn uống nhằm làm giảm nguy cơ tử vong toàn bộ, làm giảm tái diễn nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, phải nằm viện do suy tim sung huyết và giảm nguy cơ phải tiến hành thủ thuật tái tạo mạch vành.
Dự phòng tai biến tim mạch ở người bệnh đái tháo đường: Atorvastatin được sử dụng để bổ trợ liệu pháp ăn uống nhằm làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol cao trong huyết thanh và giảm nguy cơ tai biến mạch vành lần đầu hoặc tái diễn (dự phòng tiên phát hoặc thứ phát) ở người bệnh đái tháo đường có hoặc không có bằng chứng lâm sàng mắc bệnh mạch vành và tăng cholesterol máu.
Làm giảm tiến triển xơ vữa mạch vành: Atorvastatin được dùng để bổ trợ cho chế độ ăn ở người tăng cholesterol huyết có biểu hiện lâm sàng bệnh mạch vành gồm có nhồi máu cơ tim trước đó, để làm chậm quá trình tiến triển xơ vữa mạch vành.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Dorotor 20mg được chỉ định dùng theo đường uống. Có thể uống 1 liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói.
Thuốc dùng cho người lớn.
Liều dùng
Liều khởi đầu 10mg, một lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được.
Liều duy trì 10mg - 40mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80mg/ngày.
Lưu ý: Bệnh nhân khi dùng atorvastatin kết hợp với các thuốc sau:
Khi dùng phối hợp với amiodarone, không nên dùng quá 20mg/ngày.
Khi dùng phối hợp ciclosporin, liều tối đa 10mg, 1 lần/ngày.
Khi dùng phối hợp clarithromycin, khởi đầu 10mg, 1 lần/ngày và tối đa là 20mg, 1 lần/ngày.
Khi dùng phối hợp itraconazole, khởi đầu 10mg, 1 lần/ngày và tối đa 40mg, 1 lần/ngày.
Thận trọng khi dùng Dorotor 40mg phối hợp với (ritonavir + lopinavir) với liều trên 20mg, 1 lần/ngày.
Không dùng quá 20mg atorvastatin/ngay khi sử dụng đồng thời với (darunavir + ritonavir); fosamprenavir; (fosamprenavir + ritonavir); (saquinavir + ritonavir).
Không dùng quá 40mg atorvastatin/ngày khi sử dụng với nelfinavir.
* Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Dorotor 20mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn cảm với các chất ức chế HMG-CoA reduetase hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh gan hoặc transaminase huyết thanh tăng kéo dài mà không giải thích được.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn.Đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược.Đau cơ, đau khớp.Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và phục hồi khi ngừng thuốc.
Ít gặp:Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương).Ban da.Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
Hiếm gặp:Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận thứ cấp thứ phát do myoglobin niệu.Tác dụng phụ khác:Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn,...).Tăng đường huyết, tăng HbA1c.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Atorvastatin có thể làm tăng tác dụng của warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng atorvastatin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để đảm bảo không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin.
Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả năng sinh học của atorvastatin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc này phải cách xa nhau.
Diltiazem: Làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, có nguy cơ tiêu sợi cơ, suy thận.
Rifampicin làm giảm nồng độ atorvastatin khi phối hợp với nhau.
Tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ ở người bệnh điều trị phối hợp atorvastatin với cyclosporin, erythromycin, itraconazol, ketoconazol (do ức chế cytochrom CYP3 A4). Khi dùng phối hợp với amiodarone, không nên dùng quá 20mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác.
.