NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CRESTOR 20MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Rosuvastatin dưới dạng Rosuvastatin calci hàm lượng 20mg.
Tá dược với hàm lượng vừa đủ 1 viên thuốc.
Dạng bào chế: Crestor 10mg được bào chế dưới dạng viên nén.
Số đăng ký
VN-18150-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Tăng Cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng Cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử).
Rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb).
Rối loạn Beta lipoprotein máu nguyên phát (tăng Lipoprotein máu týp III).
Bổ trợ chế độ ăn kiêng ở người lớn tăng Triglycerid, làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch.
Tăng Cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử.
Hỗ trợ chế độ ăn kiêng ở bệnh nhi 10-17 tuổi bị tăng Cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử (HeFH).
Phòng bệnh tim mạch nguyên phát (giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thủ thuật tái tưới máu mạch vành).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Khởi đầu 5 hoặc 10 mg, ngày 1 lần, chỉnh liều bằng cách tăng từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt với hệ cơ.
Chuẩn liều đến 40 mg chỉ cho bệnh nhân tăng Cholesterol máu nặng nguy cơ cao bệnh tim mạch (đặc biệt tăng Cholesterol máu gia đình), mà không đạt mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và phải theo dõi thường xuyên.
Tăng Cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử trên bệnh nhi (10-17t.): 5-20 mg/ngày, tối đa 20 mg/ngày. Chỉnh liều sau ≥ 4 tuần.
Tăng Cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: kinh nghiệm sử dụng giới hạn trên nhóm nhỏ trẻ em (≥ 8t.).
Người cao tuổi, suy thận nhẹ-vừa: không cần chỉnh liều.
Khi phối hợp Atazanavir, Ritonavir/Atazanavir, Lopinavir/Ritonavir: không vượt quá 10 mg/lần/ngày.
Trường hợp liều Crestor là 40 mg: khi phối hợp Cyclosporine không nên vượt quá 5 mg/lần/ngày.
Trường hợp liều Crestor là 20 mg: khi phối hợp Gemfibrozil không nên vượt quá 10 mg/lần/ngày.
Cách dùng
Thuốc có thể dùng bất cứ thời điểm nào trong ngày, trước, trong hoặc xa bữa ăn.
Dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Không tự ý thêm hoặc giảm liều.
Trước và trong quá trình điều trị phải tuân theo chế độ ăn kiêng giảm Cholesterol.
Ban đầu sử dụng liều thấp nhất cps tác dụng, sau đó tăng liều phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Bệnh gan phát triển kể cả tăng Transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân, và khi Transaminase tăng hơn 3 lần giới hạn trên mức bình thường.
Bệnh nhân bị suy thận nặng.
Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.
Người đang dùng Cyclosporin.
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.
Hoặc các trường hợp chống chỉ định theo yêu cầu của bác sĩ.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn thường gặp thoáng qua: Đau đầu, choáng váng; đau bụng, táo bón, buồn nôn, nôn mửa; đau cơ, khó vận động
Các tác dụng ít gặp về da như: phát ban, nổi mề đay.
Các phản ứng hiếm gặp do dị ứng với thành phần của thuốc như: bệnh viêm tụy, bệnh lý về cơ, phù mạch máu.
Tăng Transaminase gan nhẹ.
Thông báo ngay cho dược sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi điều trị bằng thuốc này.
Xin lời khuyên từ dược sĩ hoặc bác sĩ để có được hướng giải quyết tốt nhất.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trước khi điều trị nên báo cáo đầy đủ với bác sĩ điều trị các thuốc mà bạn sử dụng. Một số thuốc có tương tác với thuốc Crestor 20mg gồm:
Không dùng chung thuốc với Ciclosporin: gây tăng nồng độ và độc tính Crestor.Không dùng chúng với: Chất ức chế Protease (như Atazanavir, Ritonavir, Lopinavir) sẽ làm tăng độc tính của Crestor.Thuốc chống đông máu Coumarin, Antacid, Niacin, Fenofibrate sẽ làm giảm tác dụng của Crestor.Khi gặp bất kì biến cố bất lợi nào nghi ngờ liên quan đến các thuốc dùng cùng hãy báo ngay cho bác sĩ để có lời khuyên.Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng Statin đồng thời các thuốc: Gemfibrozil, thuốc hạ Cholesterol máu nhóm Fibrate khác, Niacin liều cao (> 1g/ngày), Colchicin.Sử dụng đồng thời thuốc hạ lipid máu nhóm Statin với thuốc ức chế Protease điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân. Tình trạng tổn thương thận là hậu quả của tiêu cơ vân, có thể dẫn đến suy thận và gây tử vong.LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Bệnh nhân bệnh thận, nhược giáp, tiền sử bản thân/gia đình bệnh di truyền về cơ, tiền sử bệnh cơ do sử dụng Statin hoặc Fibrate trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống rượu nhiều, > 70t.Dùng đồng thời Fibrate, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị hoặc trong khi điều trị kèm triệu chứng cơ trầm trọng và gây khó chịu: không điều trị bằng Crestor hoặc ngưng tạm thời Crestor.Không nên dùng khi có nhiễm khuẩn huyết; tụt huyết áp; đại phẫu; chấn thương; rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hóa nặng; co giật không kiểm soát được.Ngưng/giảm liều nếu Transaminase huyết thanh gấp 3 giới hạn trên mức bình thường.Cholesterol cần thiết cho sự phát triển của bào thai, nguy cơ sở dụng thuốc lớn hơn lợi ích nó đem lại. Do đó, không sử dụng đối với phụ nữ mang thai.Nghiên cứu trên động vật, thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, do đó không sử dụng đối với bà mẹ đang cho con bú.BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.