THÀNH PHẦN
Atorvastatin.............. 10mg
Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thé, calci carbonat, natri croscarmellose, polysorbat 80, hydroxypropylcellulose, magnesi stearat, opadry 06B58915.
Dạng bào chế: viên nén bao phim
Số đăng ký
VN-17284-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc điều trị tăng cholesterol huyết ở người lớn, trẻ em từ 10 tuổi trở lên, cụ thể các trường hợp:
Bệnh nhân giảm cholesterol toàn phần,LDL, triglycerid và chỉ số apolipoprotein B
Bệnh nhân bị tăng cholesterol huyết di truyền, tăng lipid huyết kết hợp
Các trường hợp cần hỗ trợ hạ lipid khác như LDL apheresis…
Thuốc còn sử dụng để dự phòng biến cố mạch vành như nhồi máu cơ tim,người tăng cholesterol máu có nguy cơ tử vong nhưng không có biểu hiện lâm sàng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Được dùng đường uống, cùng lúc hoặc bất kỳ thời gian nào trong ngày
Liều dùng
Liều khởi đầu thường là 10mg, tương ứng 1 viên Caditor 10 mỗi ngày, sau 4 tuần nên thay đổi liều tuỳ vào mức đáp ứng của bệnh nhân, nhưng tối đa không quá 80mg/ngày
Tăng cholesterol huyết nguyên phát và tăng lipid huyết kết hợp: sử dụng với liều 10mg/ngày cho thấy đa số các trường hợp đã được kiểm soát.
Tăng cholesterol huyết di truyền hợp tử: khởi đầu liều với atorvastatin 10 mg/ngày, sau đó điều chỉnh lên đến 40mg/ngày khi đã sử dụng được 4 tuần và tối đa liều cho phép trong ngày là 80mg/ngày
Tăng cholesterol huyết di truyền đồng hợp tử: liều sử dụng có thể từ 10 đến 80 mg/ngày
Phòng ngừa bệnh tim mạch sử dụng liều bắt đầu từ 10mg mỗi ngày
Bệnh nhân suy thận, người cao tuổi không cần điều chỉnh liều
Trẻ em trên 10 tuổi: sử dụng liều khởi đầu là 10mg/ngày, không được sử dụng quá 20mg mỗi ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh mẫn cảm với atorvastatin hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc
Bệnh nhân bị gan cấp hoặc xét nghiệm nhận thấy nồng độ transaminase K1 trong huyết thanh vượt quá 3 lần so với bình thường nhưng không rõ nguyên nhân cụ thể.
Đối tượng phụ nữ có thai, cho con bú, phụ nữ có ý định mang thai
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:Hệ tiêu hoá: các biểu hiện như tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn. Hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, tầm nhìn kém…Hệ cơ- xương khớp: đau cơ, đau khớp. Gan: các chỉ số xét nghiệm chức năng gan tăng 3 lần
Ít gặp:Hệ thần kinh-cơ xương khớp: bệnh cơ. Hệ da: nổi ban trên da. Hệ hô hấp: viêm mũi, xoang, ho, đau họng
Hiếm gặp: Hệ thần kinh-cơ xương: tiêu cơ vân, viêm cơ, suy thận cấp
Ngoài ra có thể gặp triệu chứng như tăng đường máu, lú lẫn, mất trí nhớ, tăng HbA1c.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C: tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư
Gemfbrozil, các dẫn xuất của axit fibric, niacin/colchicin, erythromycin: Tăng nguy cơ tổn thương cơ
Các thuốc ức chế CYP3A4: tăng nồng độ trong huyết tương của atorvastatin
Ezetimibe: tăng tác dụng phụ ở cơ, kể cả tiêu cơ vân
Colestipol: giảm hoạt tính thuốc Atorvastatin
Fusidic acid: tăng các tác dụng phụ liên quan đến cơ bao gồm cả tiêu cơ vân
Các Nhựa gắn acid mật: làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của statin khi uống cùng
Digoxin: nồng độ digoxin tăng nhẹ
Thuốc ngừa thai dạng uống: gây tăng nồng độ trong huyết tương cua norethindrone và ethinyl estradiol
Warfarin: làm tăng tác dụng của Warfarin
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Loại bỏ các nguyên nhân tăng cholesterol máu như đái tháo đường kém kiểm soát, hội chứng thận hư, bệnh gan tắc mật… trước khi sử dụng statin.
Nên làm xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị với statin vì thuốc này có thể làm tăng transaminase huyết thanh bất thường.
Thực hiện các xét nghiệm Creatine kinase trong trường hợp bệnh nhân cao tuổi, suy giảm chức năng thận, tiền sử gia đình mắc bệnh cơ, bệnh gan, uống nhiều rượu, nhược giáp. Và cần nhắc theo dõi các đối tượng này sau khi dùng thuốc nhóm statin.
Khi có bất cứ dấu hiệu bất thường nào trên hệ cơ cần thông báo ngay với bác sĩ
Chỉ dùng cho phụ nữ khi họ không mang thai và không có ý định có thai
Không dùng cho trẻ em
Thành phần tá dược có lactose nên không sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Không sử dụng cho đối tượng trên khi chưa có chỉ định của bác sĩ
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.