THÀNH PHẦN
Atorvastatin calci trihydrat 20mg
Tá dược vừa đủ 20 mg: PEG 6000, avicel, povidon K30, calci carbonat, bột Talc,...
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-26117-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Bổ trợ cho liệu pháp ăn uống trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (type IIa) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (type IIb), tăng triglycerid máu (type IV).
Hỗ trợ dự phòng tiên phát biến cố mạch vành ở những bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ cao nhưng chưa có biểu hiện triệu chứng trên lâm sàng.
Làm chậm tiến triển xơ vữa mạch vành ở bệnh nhân CHD.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống một lần cùng với một cốc nước lọc đầy vào bất cứ thời điểm nào trong ngày nhưng tốt nhất là vào buổi tối.
Liều ban đầu tuỳ thuộc vào từng nhu cầu và đáp ứng của bệnh nhân và liều dùng tăng hay giảm từng đợt nên cách không < 4 tuần đến khi đạt được nồng độ cholesterol LDL mong muốn hoặc đến lúc đạt đến liều tối đa.
Kết hợp chế độ ăn kiêng hạn chế cholesterol khi bắt đầu muốn sử dụng thuốc và cần duy trì trong suốt đợt điều trị.
Do tổng hợp cholesterol ở gan xảy ra chủ yếu vào ban đêm, vì vậy dùng thuốc vào buổi tối sẽ tăng hiệu lực của thuốc.
Liều dùng
Liều khởi đầu với liều lượng ½ viên/lần/ngày.
Liều duy trì: ½ - 2 viên/ngày, không quá 4 viên/ngày.
Trẻ em từ 10 - 17 tuổi: liều ban đầu ½ viên x 1 lần/ngày sau đó điều chỉnh liều để đạt liều tối đa sau mỗi 4 tuần là 1 viên/lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Phụ nữ mang thai hay đang cho con bú.
Dị ứng với bất kì thành phần nào trong công thức thuốc.
Tuyệt đối không sử dụng atorvastatin kết hợp với các thuốc telaprevir, tipranavir + ritonavir.
Bệnh gan tiến triển hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng phụ xuất hiện khi bệnh nhân sử dụng thuốc AvasBoston 20 là: suy giảm khả năng nhận thức (hay quên, lú lẫn, mất trí nhớ…), đường huyết tắng và HbA1c tăng.
Thường gặp: nhức đầu, mất ngủ, thị lực yếu, chóng mặt, suy nhược.táo bón, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, buồn nôn.đau khớp, đau cơ.Chỉ số chức năng gan tăng gấp 3 lần mức bình thường.
Ít gặp: viêm xoang, viêm mũi, viêm họng, bệnh cơ, phát ban da, ho.
Hiếm gặp: tiêu cơ vân, viêm cơ, teo cơ dẫn đến suy thận cấp do myoglobin niệu
Báo ngay cho bác sĩ những tác dụng phụ bất kì khi dùng thuốc để có phương pháp điều trị phù hợp kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Gemfibrozil, niacin ở liều cao (> 1g/ngày), erythromycin, cyclosporin, itraconazol, thuốc hạ cholesterol máu nhóm firat, Colchicin, ketoconazol (do ức chế cytocrom CYP 3A4): Tăng nguy cơ tổn thương cơ.
Warfarin: Làm tăng tác dụng của warfarin.
Các Nhựa gắn acid mật: Làm giảm rõ rệt sinh khả dụng của atorvastatin nếu dùng cùng. Nên dùng 2 thuốc cách xa nhau.
Các thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, các thuốc chẹn beta, NSAIDs.: Chưa có biểu hiện tương tác có hại có ý nghĩa trên lâm sàng khi sử dụng cùng với atorvastatin.
Các thuốc điều trị HIV, thuốc hạ lipid máu nhóm statin và viêm gan siêu vi C (HCV): Làm tăng khả năng gây tổn thương cơ, nặng nhất là tiêu cơ vân, thận hư có thể suy thận và tử vong.
Thuốc lopinavir + ritonavir Sử dụng thận trọng và nên dùng liều atorvastatin thấp nhất nếu dùng đồng thời
Amiodarone, saquinavir + ritonavir, fosamprenavir + ritonavir, darunavir + ritonavir, fosamprenavir, Nelfinavir: Làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân nếu kết hợp atorvastatin quá 20mg/ngày.Không quá 40mg atorvastatin/ngày nếu không sẽ có thể bị tiêu cơ vân
Các sản phẩm chiết xuất từ bưởi: Làm tăng tỷ lệ mắc các tác dụng phụ của atorvastatin: bệnh cơ và tiêu cơ vân
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Vì thuốc gây chóng mặt khi sử dụng nên lưu ý đối với bệnh nhân có công việc lái xe và vận hành máy móc.
Trước khi sử dụng thuốc cần tiến hành định lượng các chỉ số cholesterol (cholesterol LDL, cholesterol toàn phần, cholesterol HDL) và triglycerid và loại trừ các bệnh lý làm tăng cholesterol máu như: suy giáp, rối loạn protein máu, đái tháo đường khó kiểm soát, thận hư,...
Luôn phải điều chỉnh liều lượng thuốc định kì khoảng 4 tuần một lần thông qua các xét nghiệm định lượng lipid.
Với tác dụng phụ của thuốc trên hệ cơ như viêm cơ, teo cơ,... thì thận trọng với nhóm bệnh nhân có vấn đề về hệ cơ ( người > 65 tuổi, suy giáp không kiểm soát, bệnh thận…) nên phải theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc.
Dừng thuốc hoặc tạm dừng nếu mắc bệnh lý cơ cấp hoặc nặng hay có nguy cơ suy thận cấp nguyên nhân do tiêu cơ vân như: huyết áp hạ,nhiễm khuẩn cấp nặng, chấn thương nặng...
Đánh giá chức năng gan trước khi sử dụng thuốc vì thuốc chuyển hoá chính ở gan và đặc biệt thận trọng với ng có chức năng gan kém, uống nhiều rượu bia hay tiền sử bệnh gan.
Cần theo dõi creatin kinase (CK) với các trường hợp:
Trước khi muốn dùng thuốc, nên xét nghiệm CK khi mắc: nhược giáp, chức năng gan thận suy giảm, tiền sử bản thân hoặc gia đình bị bệnh cơ di truyền,... Và cần cân nhắc tác dụng và nguy cơ khi thực sự cần dùng thuốc với các đối tượng trên. Không sử dụng thuốc nếu kết quả xét nghiệm CK cao hơn 5 lần giới hạn trên mức bình thường.
Nếu có các dấu hiệu bất thường ở hệ cơ khi đang dùng thuốc như teo cơ, đau cơ, yếu cơ...cần làm ngay xét nghiệm CK để can thiệp các biện pháp phù hợp khịp thời.
Đối với phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ chỉ dùng nếu không mang bầu và chỉ nên dùng khi nồng độ cholesterol máu tăng quá cao mà các loại thuốc khác không đáp ứng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Atorvastatin ức chế quá trình tổng hợp cholesterol và nó phân bố qua sữa mẹ nên nghiêm cấm chỉ định thuốc cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.