THÀNH PHẦN
Atorvastatin calcium tương đương với Atorvastatin 20mg
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VN-14273-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Avas-20 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Kết hợp cùng chế độ ăn để làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-C, triglycerid, apolipoprotein B cho người lớn và trẻ em trên 10 tuổi bị tăng cholesterol máu hỗn hợp, tăng cholesterol máu tiên phát.
Làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử.
Ngăn ngừa các biến cố tim mạch.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc hạ mỡ máu Avas-20 dùng bằng đường uống, uống mỗi ngày 1 lần vào một thời gian cố định, có thể uống lúc no hay đói đều được.
Liều dùng
Liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn và trẻ từ 10 tuổi trong điều trị tăng cholesterol máu là mỗi lần 1 viên, ngày uống 1 lần. Tùy theo đáp ứng và nhu cầu của bệnh nhân có thể điều chỉnh liều sau mỗi 4 tuần cho tới khi đạt được mức LDL-C mong muốn. Liều tối đa hàng ngày không quá 8 viên.
Liều dự phòng khuyến cáo là 1 viên/lần/ngày. Có thể dùng liều cao hơn để đạt được mức LDL-C theo hướng dẫn hiện hành.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Avas-20.
Bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động hoặc có transamiase huyết thăng tăng kéo dài không rõ nguyên nhân.
Trẻ em dưới 10 tuổi.
Phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:Viêm đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, đau hầu họng, thanh quản, chảy máu mũi.Tăng đường huyết.Đau đầu.Phản ứng dị ứng.Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn.Đau cơ, đau sưng khớp, đau lưng.Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Ít gặp:Đường huyết hạ.Chóng mặt, mất ngủ, gặp ác mộng, rối loạn vị giác, mất cảm giác, ù tai, mất trí nhớ, nhìn mờ.Ợ hơi, đau bụng trên và dưới, viêm tụy, nôn.Nổi mề đay, rụng tóc, ngứa.Viêm gan.Mỏi cơ, đau cổ.Suy nhược, mệt mỏi, chán ăn, tăng cân, sốt, phù ngoại biên.Xét nghiệm bạch cầu dương tính.
Hiếm gặp:Chứng vú to ở nam.Sốc phản vệ.Giảm tiểu cầu.Rối loạn thần kinh thị giác, mất thính giác, bệnh thần kinh ngoại vi.Suy gan, ứ mật.Hoại tử cơ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng cùng với chất ức chế CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của Atorvastatin và tăng nguy cơ mắc bệnh cơ.
Nồng độ Atorvastatin sẽ bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc kích thích CYP3A4.
Chất ức chế protein vận chuyển có thể làm tăng phơi nhiễm Atorvastatin khi dùng đồng thời.
Nguy cơ gặp phải tác dụng phụ đặc biệt là tiêu cơ vân sẽ tăng lên khi dùng đồng thời Atorvastatin với Ezetimibe, dân xuất acid fibric, Gemfibrozil...
Atorvastatin dùng cùng colestipol có thể làm tăng hiệu quả giảm lipid máu.
Atorvastatin dùng đồng thời với Acid fusidic có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ.
Atorvastatin làm tăng nồng độ của Digoxin khi dùng kết hợp.
Nồng độ thuốc tránh thai đường uống tăng khi dùng kết hợp với Atorvastatin.
Kết hợp Atorvastatin và wafarin có thể làm giảm thời gian prothrombin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nên kết hợp việc dùng thuốc và kiểm soát lipid máu bằng chế độ ăn, luyện tập thể dục, giảm cân.
Trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong thời gian điều trị với Atorvastatin cần tiến hành làm xét nghiệm chức năng gan.
Một số hiếm trường hợp có thể bị tiêu cơ vân và nặng hơn nữa có thể tử vong khi điều trị bằng thuốc này.
Theo dõi nồng độ creatin kinase trong thời gian điều trị bằng thuốc Avas-20.
Thận trọng khi bệnh nhân bị đau cơ lan tỏa, yếu cơ khi dùng thuốc này. Cần giám sát bệnh nhân thật chặt chẽ có tới kho các triệu chứng giảm, nếu các triệu chứng ngày càng xấu đi cần ngưng dùng thuốc.
Bệnh nhân có biểu hiện bệnh cơ cấp cần ngừng dùng thuốc này.
Khi dùng thuốc Avas-20 cho bệnh nhân trong độ tuổi sinh đẻ phải chắc chắn rằng họ không mang thai.
Nếu bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ bệnh phổi cần ngưng điều trị với Avas-20.
Bệnh nhan đái tháo đường cần theo dõi chặt chẽ chỉ số đường huyết khi được điều trị với Avas-20.
Không nên dùng Avas-20 ở người lái xe, vận hành máy móc bởi thuốc này có thể gây đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc Avas-20 cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.