THÀNH PHẦN
Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) 20mg
Tá dược vừa đủ 500mg.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-21985-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Lipvar 20 trị một số loại rối loạn lipid máu, bao gồm tăng lipid máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp ở người lớn, tăng triglyceride máu, rối loạn beta lipoprotein máu nguyên phát, tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử và tăng cholesterol máu có tính chất gia đình dị hợp tử ở bệnh nhân vị thành niên không điều chỉnh được chế độ ăn.
Điều trị rối loạn lipid máu mô tả sự gia tăng cholesterol huyết tương, chất béo trung tính hoặc cả hai cũng như sự hiện diện của nồng độ lipoprotein mật độ cao thấp. Tình trạng này thể hiện sự gia tăng nguy cơ phát triển chứng xơ vữa động mạch.
Chỉ định, kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn uống, để ngăn ngừa các biến cố tim mạch ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch và/hoặc cấu hình lipid bất thường.
Thuốc Lipvar có thể được sử dụng như một tác nhân dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tái tạo mạch máu và đau thắt ngực, ở bệnh nhân không mắc bệnh mạch vành nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ và ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 không mắc bệnh mạch vành nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng tham khảo:
Liều khởi đầu: thông thường ½ viên/ ngày.
Thời gian điều chỉnh liều: sau ít nhất 4 tuần.
Liều tối đa 4 viên/ ngày.
Liều dùng phía trên chỉ là liều dùng tham khảo, cần được cụ thể hóa theo từng bệnh nhân tùy theo mức LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. Bệnh nhân cần tuân theo chỉ định điều trị của bác sĩ để phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân.
Cách dùng
Thuốc Lipvar 20 được uống trực tiếp qua Đường tiêu hóa, có thể uống chung với thức ăn hoặc không và có thể uống vào bất cứ thời điểm nào trong ngày.
Trước khi sử thuốc cần có chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và giảm cân đối với các bệnh nhân béo phì.
Cần duy trì chế độ ăn giảm Cholesterol trong suốt quá trình điều trị.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân mắc bệnh gan đang hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng trên 3 lần giới hạn bình thường mà không giải thích được nguyên nhân.
Bệnh nhân đang điều trị với tipranavir và ritonavir hoặc telaprevir.
Phụ nữ có thai hoặc đang trong độ tuổi sinh để mà không sử dụng biện pháp tránh thai an toàn.
Phụ nữ đang cho con bú
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Viêm mũi họng, tăng đường huyết, chảy máu cam, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau đầu chóng mặt, mất ngủ, suy nhược cơ thể, co thắt cơ, đau lưng…
Ít gặp: hạ đường huyết, tăng cân, mày đay, ngứa, phát ban, rụng tóc…
Hiếm và rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, tắc mật, phù mạch, suy găn, vú to ở nam.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Hoạt chất Atorvastatin tương tác với:
Các nhóm thuốc ức chế, cảm ứng CYP3A4.
Chất cảm ức chế protein vận chuyển.
Cyclosporin, dẫn chất fibric acid, Erythromycin, thuốc kháng nấm nhóm azol, niacin.
Digoxin.
Warfarin.
Thuốc tránh thai đường uống.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần kết hợp kiểm soát cholesterol máu bằng các biện pháp như chế độ ăn tập thể dục, giảm cân kèm với điều trị các bệnh có thể nguyên nhân của tăng lipid trước khi sử dụng thuốc.
Tiến hành định lượng lipid định kỳ, điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Sử dụng nồng độ LDL - C để bắt đầu điều trị và đáp ứng điều trị.
Làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ đang trong giai đoạn cho con bú
Thuốc này chống chỉ định sử dụng trong thời kỳ mang thai. Đối với phụ nữ đang trong độ tuổi mang thai cần sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.
Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc này trong thời gian cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.