NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ATORVASTATIN 20mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Atorvastatin (Atorvastatin calci trihydrat):.........20 mg. 
Tá dược: vừa đủ 1 viên. 
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-24479-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Atorvastatin 20mg Domesco thường được dùng trong các trường hợp:
Điều trị cho người bị tăng cholesterol máu, kết hợp với chế độ ăn uống, thể dục bổ trợ. 
Dự phòng nguy cơ xuất hiện các biến chứng trên tim mạch ở bệnh nhân tăng cholesterol máu. 
Ngăn ngừa tái phát, giảm tỷ lệ nhập viện và/ hoặc tử vong ở người tăng lipid máu biến chứng/ tiền sử có tổn thương tim mạch.
Dự phòng tai biến và tái phát tai biến trong bệnh đái tháo đường có/ không có bệnh mạch vành, tăng cholesterol máu mắc kèm. 
Bé trai và bé gái từ 10-17 tuổi, có tình trạng tăng cholesterol máu do di truyền, không kiểm soát được bằngi việc tập thể dục và thay đổi chế độ ăn uống thông thường.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng 1 liều duy nhất trong ngày, vào thời điểm bất kỳ hoặc theo chỉ định của bác sĩ. 
Do hiệu quả không ảnh hưởng bởi thức ăn, có thể uống thuốc trước/ trong bữa ăn. 
Bệnh nhân nên được chỉ định bắt đầu với liều hiệu dụng thấp nhất, theo dõi đáp ứng và tiến triển của bệnh, có thể tăng liều nếu cần thiết, mỗi lần tăng cách nhau ít nhất 4 tuần. 
Người dùng cần được theo dõi về các phản ứng gây hại khi dùng thuốc, đặc biệt là trên hệ cơ. 
Liều dùng
Liều khởi đầu: ½ viên/ lần/ ngày (hoặc 01 viên Atorvastatin 10mg). 
Theo dõi đáp ứng của bệnh nhân, điều chỉnh liều tối thiểu sau mỗi 4 tuần nếu cần thiết, tăng đến liều tối đa 4 viên/ ngày. 
Liều duy trì: ½ viên - 2 viên/ngày. 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Atorvastatin 20mg Domesco cho những bệnh nhân:
Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Có bệnh gan hoặc có transaminase huyết thanh tăng không giải thích được.
Phụ nữ mang thai, bà mẹ đang cho con bú, kể cả khi nghi ngờ mang thai. 
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: rối loạn tiêu hóa (bao gồm tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn và nôn), đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, hoa mắt, suy nhược, đau nhức cơ-khớp. 
Ít gặp: bệnh cơ (yếu cơ có kèm tăng creatine phosphokinase huyết tương), ban da, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng và ho. 
Hiếm gặp: Viêm cơ, tiêu cơ vân, suy thận thứ phát do myoglobin niệu. 
Chưa biết tần suất: Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...), tăng Glucose huyết, tăng HbA1c. 
Thông báo cho bác sĩ để được theo dõi đánh giá và can thiệp phù hợp nếu gặp phải các triệu chứng phụ bất lợi khi dùng thuốc,
Ngừng thuốc theo dõi hoặc thay thế thuốc khác nếu bệnh nhân bị bệnh cơ cấp tính và nặng, hoặc khi có các triệu chứng nghi ngờ suy thận cấp như: nhiễm khuẩn cấp, tụt huyết áp, rối loạn chuyển hóa và nội tiết, mất cân bằng điện giải, có/ không có co giật. 
TƯƠNG TÁC THUỐC
Warafin: Tăng hiệu quả của warfarin. Bệnh nhân cần được kiểm tra thời gian prothrombin trước khi sử dụng atorvastatin và trong suốt quá trình dùng thuốc
Các Nhựa gắn acid mật: Làm giảm tác dụng sinh học của atorvastatin vì vậy cần uống các thuốc này cách xa nhau.
Diltiazem: Tăng nồng độ atorvastatin trong máu, có nguy cơ gây tiêu sợi cơ, suy thận
Rifampicin: Giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương.
Các thuốc chuyển hóa bằng CYP3A4 (cyclosporin, Clarithromycin, itraconazol, ketoconazol): Có nguy cơ gây bệnh cơ và tiêu cơ vân, nên bắt đầu với liều thấp nhất, tối đa không quá 1 viên/ ngày.
Amiodarone: Làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân, không dùng quá 1 viên Atorvastatin 20mg/ ngày.
Các thuốc Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (>1 g/ngày), colchicin: Tăng phản ứng gây hại trên hệ cơ.
Các thuốc ức chế virut HIV, virut viêm gan C
Telaprevir và dạng phối hợp: Không dùng cùng nhau do gây tiêu cơ mạnh, suy thận và có thể dẫn đến tử vong
(Lopinavir + Ritonavir): Thận trọng và cần điều chỉnh liều dùng ở mức thấp nhất
(Darunavir+Ritonavir), fosamprenavir, (Fosamprenavir+Ritonavir), (Saquinavir+Ritonavir): Không chỉ định với liều lớn hơn 1 viên/ ngày
Nelfinavir: Liều dùng tối đa không quá 2 viên mỗi ngày.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Điều trị bằng atorvastatin, nên được kết hợp cùng các liệu pháp đi kèm như: thay đổi chế độ ăn, tập thể dục, giảm cân, kiểm soát các bệnh lý hoặc/ và các thuốc gây tăng lipid. Kiểm tra định kỳ lipid máu và đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc thông qua chỉ số chính là LDL-c. 
Bệnh nhân nên được xét nghiệm về chức năng gan trước, trong và sau khi điều trị với statin, đặc biệt là những người hay uống rượu bia, người đang có hoặc có tiền sử về các bệnh trên gan. 
Xét nghiệm theo dõi creatine kinase (CK) trong trường hợp: 
Trước khi điều trị với: người bị suy thận, nhược giáp, có tiền sử tổn thương trên cơ do/ không do các thuốc statin hoặc fibrat, có các yếu tố di truyền gia đình liên quan đến bệnh cơ - khớp, người có bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, người cao tuổi (> 70 tuổi).
Trong khi điều trị nếu bệnh nhân xuất hiện các bất lợi trên hệ cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ.... 
Nếu chỉ số CK > 5 lần bình thường, không được chỉ định/ ngưng chỉ định với statin.
Không chỉ định bằng atorvastatin cho đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai, trừ trường hợp bệnh nhân có cholesterol máu tăng rất cao, không kiểm sỏa được bằng các thuốc điều trị khác, và được xác định chắc chắn đang không mang thai. 
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Chống chỉ định dùng atorvastatin ở phụ nữ mang thai và người cho con bú do gây ra nhiều tác động nguy hiểm. 
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc : Thận trọng và không nên tham gia lái xe và vận hành máy móc do thuốc gây tác dụng phụ trên thần kinh như: đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, hoa mắt, mệt mỏi, suy nhược gây ảnh hưởng đến các hoạt động này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.