NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ATORVASTATIN 20



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Atorvastatin 20mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký

CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Tăng cholesterol toàn phần, tăng LDL – cholesterol, tăng triglycerid.
Làm chậm tiến triển xơ vữa mạch vành.
Dự phòng tiên phát biến cố mạch vành ở người tăng cholesterol máu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Liều dùng
Liều khởi đầu: 10-20 mg/ngày, uống một lần vào buổi tối.
Liều duy trì: Có thể điều chỉnh từ 10 mg đến 80 mg/ngày tùy theo chỉ định của bác sĩ và đáp ứng của bệnh nhân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Atorvastatin chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với Atorvastatin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.
Phụ nữ thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Có thể gặp các tác dụng phụ như đau cơ, tiêu chảy, táo bón, và đau đầu. Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng hơn có thể bao gồm đau cơ dữ dội, suy gan, và phản ứng dị ứng. Nếu có dấu hiệu bất thường, nên ngừng thuốc và liên hệ với bác sĩ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Điều trị phối hợp Atorvastatin với cyclosporin, erythromycin, ketoconazol, làm tăng nguy cơ bị viêm cơ và tiêu cơ vân.
Atorvastatin làm tăng nguy cơ của thuốc chống đông warfarin.
Thuốc kháng acid, cholestyramin làm giảm nồng độ Atorvastatin trong huyết tương.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, Niacin liều cao (> 1 g/ngày), Colchicin.
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhấtlà tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Tránh sử dụng atorvastatin với: Tipranavir + Ritonavir, Telaprevir.
Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất với: Lopinavir + Ritonavir.
Không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày với: Darunavir + Ritonavir, Fosamprenavir, Fosamprenavir + Ritonavir, Saquinavir + Ritonavir.
Không dùng quá 40 mg atorvastatin/ngày với: Nelfinavir.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi bắt thai đầu với statin cần xác định nguyên nhân gây tăng cholesterol máu và định lượng các chỉ số lipid để xác định liều điều trị. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc.
Cần sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Cần tiến hành làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xé tnghiệm sau đó.
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.
Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 8 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xétnghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
Liệu pháp statin có khả năng gây viêm cơ và tiêu cơ vân, do đó phải giảm liều hoặc ngưng điều trị ở các bệnh nhân có tình trạng gợi ý đến viêm cơ (đau nhức cơ, yếu cơ, tăng cretine phosphokinase lên hơn 10 lần so với giới hạn trên của mức độ bình thường) hoặc có các yếu tố nguy cơ dẫn tới phát triển suy thận thứ phát thành myoglobulin niệu kịch phát.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.